Văn bản

Văn bản 259-QĐ/NH6

Về việc ban hành "Quy chế về nhận bảo quản tài sản quý hiếm"

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
22/10/1994
Ngày có hiệu lực
22/10/1994
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành theo quyết định này "Quy chế về nhận bảo quản tài sản quý hiếm".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quý; Các Thủ trưởng Vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển; Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế ban hành theo Quyết định này.
Điều 1. Tài sản quý hiếm nói trong quy chế này là các loại vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ trang sức. (bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý...); các loại chứng từ có giá như: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu...
Điều 2. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Ngân hàng), nơi có điều kiện về kho tàng, phương tiện bảo quản, năng lực quản lý tốt, bảo đảm an toàn tài sản cho khách hàng và cho bản thân Ngân hàng đều được làm dịch vụ bảo quản tài sản quý hiếm.
Điều 3. Ngân hàng nhận bảo quản tài sản quý hiếm được thu phí bảo quản của khách hàng theo quy định tại Điều 22 Quy chế này và theo hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng.
Điều 4. Mọi tổ chức cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài (gọi tắt là khách hàng) khi chấp thuận đầy đủ các quy định của quy chế này và nội quy giao dịch của Ngân hàng đều có thể gửi Ngân hàng bảo quản tài sản quý hiếm thuộc sở hữu hợp pháp của mình.
Điều 5. Tài sản của khách hàng gửi Ngân hàng được bảo đảm an toàn tuyệt đối về số lượng, trọng lượng và hình dáng... theo biên bản giao nhận giữa hai bên; việc gửi vào lấy ra thuận tiện và được giữ bí mật.
Điều 6. Ngân hàng đủ điều kiện để làm dịch vụ bảo quản tài sản quý hiếm quy định ở Điều 2 là Ngân hàng đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 7. Ngân hàng không nhận bảo quản các tài sản:
Điều 8. Dịch vụ bảo quản tài sản quý hiếm, do khách hàng và Ngân hàng cùng ký. Nội dung hợp đồng bảo quản tài sản quý hiếm phải có đủ các yếu tố sau:
Điều 9. Nếu khách hàng là một tổ chức, thủ trưởng đơn vị có thể uỷ quyền cho người khác ký hợp đồng. Giấy uỷ quyền phải ghi họ tên, số chứng minh nhân dân của người được uỷ quyền, có dấu và chữ ký của thủ trưởng đơn vị.
Điều 10. Sau khi ký hợp đồng, khách hàng và đại diện Ngân hàng phải cùng nhau lập biên bản giao nhận tài sản. Nội dung biên bản phải có đủ các yếu tố sau:
Điều 11. Niêm phong tài sản được thực hiện hai bước:
Điều 12. Niêm phong được làm bằng các chất liệu giấy, nylon, nhựa thông (đóng si), chì (kẹp chì)... có đủ độ tin cậy. Niêm phong phải bảo đảm không bị mất, biến dạng các yếu tố ghi trên đó.
Điều 13. Hàng tháng, khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng cho kiểm tra hộp tài sản của mình. Trước khi kiểm tra, khách hàng phải xuất trình với ngân hàng hợp đồng và chứng minh thư nhân dân. Khách hàng kiểm tra hộp tài sản của mình tại phòng giao dịch. Khách hàng chỉ xem hộp và kiểm tra niêm phong, không được huỷ niêm phong ban đầu để niêm phong lại.
Điều 14. Khi cần lấy tài sản, khách hàng hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình hợp đồng, biên bản giao nhận tài sản, giấy uỷ quyền (trường hợp nhận theo uỷ quyền) và giấy chứng minh nhân dân. Ngân hàng kiểm soát giấy tờ và làm thủ tục giao nhận tài sản giữa ngân hàng với khách hàng.
Điều 15. Trước khi mở hộp tài sản, khách hàng phải kiểm tra khoá và niêm phong bên ngoài hộp tài sản, nếu thấy có dấu vết khả nghi trên khoá và niêm phong hộp tài sản, khách hàng cần yêu cầu ngân hàng cùng mình lập biên bản. Nếu cần thiết khách hàng có thể mời cơ quan pháp luật giám định, trước khi khách hàng tự tay huỷ niêm phong, mở khoá hộp tài sản và kiểm tra tiếp niêm phong của gói tài sản bên trong hộp với sự chứng kiến của đại diện Ngân hàng.
Điều 16. Trường hợp khách hàng cần lấy một phần tài sản (hoặc gửi thêm vào) cũng phải làm thủ tục lấy ra toàn bộ tài sản như quy định ở Điều 15, sau đó hai bên ký hợp đồng bảo quản tài sản mới.
Điều 17. Ngân hàng phải bảo quản an toàn tuyệt đối tài sản của khách hàng. Tài sản phải được giữ nguyên vẹn cho tới khi trả lại cho khách hàng.
Điều 18. Khách hàng phải chịu trách nhiệm về quyền sở hữu hợp pháp các tài sản gửi ngân hàng bảo quản, phải chấp hành đầy đủ các quy định trong Quy chế này và nội dung giao dịch cụ thể của ngân hàng.
Điều 19. Trường hợp khách hàng làm mất hồ sơ gửi tài sản, phải báo cáo ngay cho ngân hàng bằng văn bản. Ngân hàng tạm ngừng mọi giao dịch liên quan đến hợp đồng này. Sau đó khách hàng phải trực đến trụ sở ngân hàng xuất trình giấy khai báo mất hồ sơ gửi tài sản có xác nhận của cơ quan công an hay chính quyền địa phương, giấy chứng minh nhân dân, giấy đề nghị thanh lý hợp đồng của chủ sở hữu tài sản và những giấy tờ liên quan khác nếu có.
Điều 20. Trường hợp khách hàng bị chết đột ngột, không để lại di chúc hoặc giấy uỷ quyền hợp pháp, thì ngân hàng trả lại tài sản cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trường hợp khách hàng là một tổ chức khi thay đổi thủ trưởng đơn vị, cần báo ngay cho ngân hàng biết bằng các các văn bản đảm bảo tính pháp lý.
Điều 22. Về phí bảo quản tài sản quý hiếm:
Điều 23. Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam căn cứ quy chế này và xem xét điều kiện kho tàng, két tủ sắt của các đơn vị trực thuộc (trước mắt từ cấp tỉnh, thành phố trở lên) để quyết định làm cho dịch vụ bảo quản tài sản quý hiếm và hướng dẫn tổ chức thực hiện.
Điều 24. Bộ phận kế toán và bộ phận kho quý của ngân hàng nơi nhận bảo quản tài sản quý hiếm phải mở sổ sách theo dõi các hộp tài sản của khách hàng, mở sổ nhật ký theo dõi từng lần giao dịch và thực hiện kiểm kê đối chiếu định kỳ như với kho tiền.
Điều 25. Ban quản lý kho quý của Ngân hàng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Ngân hàng, là đại diện ngân hàng trực tiếp giao dịch và nhận bảo quản tài sản của khách hàng.
Điều 26. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.