Quyết định · UB

Quyết định 26/2005/QĐ-UB

Ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp và khu chế xuât trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/02/2005
Ngày có hiệu lực
12/03/2005
Hết hiệu lực
23/07/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chê' Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp và khu chê' xuất trên địa bàn thành phô' Đà Nẩng.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chê' này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của ủy ban nhân dân thành phô' trái với Quyết định này.
Điều 4. Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nang; Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phô; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này quy định việc quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các khu công nghiệp và khu chế xuất (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững các khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẩng.
  Điều 2. Quy chế này áp dụng cho tâ”t cả các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài khi có các hoạt động tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nang.
  Điều 3. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
Chương II — GIAI ĐOẠN XÂY DựNG KHU CÔNG NGHIỆP
  Điều 6. Việc xem xét, lựa chọn vị trí khu công nghiệp phải căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thực tế trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được duyệt của thành phố và đông thời đảm bảo tính khả thi về môi trường và ứng cứu sự cố.
  Điều 7. Công ty Phát triển hạ tâng khu công nghiệp
  Điều 8. Việc quy hoạch mặt bằng, thiết kế và thi công xây dựng khu công nghiệp, các công trình trong khu công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây
  Điều 9. Trường hợp khu công nghiệp có nhu cầu khai thác nước ngầm và/hoặc nước mặt tại chỗ để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt trong khu công nghiệp, công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp phải lập phương án khai thác và xử lý, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định. Chỉ được phép thi công xây dựng các hạng mục khai thác và xử lý nước ngầm, nước mặt khi được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
  Điều 10. Trong quá trình thi công xây dựng cơ sỡ hạ tầng khu công nghiệp, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp, chủ các công trình và các đơn vị thi công phải chịu sự kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất về môi trường của các cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp vi phạm các quy định về môi trường theo quy định hiện hành.
Chương III — GIAI ĐOẠN XÉT DUYỆT DỰ ÁN ĐÂU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
  Điều 11. Báo cáo Đánh giá tác động môi trường các dự án đâu tư vào khu công nghiệp
  Điều 12. Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp có thay đổi về quy mô sản xuất, mở rộng mặt bằng, thay đổi công nghệ, thiết bị có ảnh hưởng đến môi trường thì doanh nghiệp phải báo cáo với Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẩng và đăng ký bổ sung với sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung hoặc điều chỉnh các yêu tố môi trường phát sinh và các phương án phòng ngừa, xử lý vào Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
  Điều 13. Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch ngành nghề đã được phê duyệt. Đôi với những dự án, muôn đâu tư vào khu công nghiệp mà không nằm trong danh mục ngành nghề đã được duyệt, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẩng phải làm tờ trình xin phép cơ quan có thẩm quyền và chỉ được phép tiếp nhận khi đã có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV — GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
  Điều 14. Khu công nghiệp có doanh nghiệp đầu tư hoạt động phải có đủ các điều kiện sau :
  Điều 15. Trong quá trình phát triển khu công nghiệp, theo kế hoạch phát triển của khu công nghiệp, Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm xây dựng bổ sung và hoàn thiện các hệ thông cơ sở hạ tầng về môi trường. Các khu vực chưa hoàn thiện cơ sở hạ tâng môi trường thì không được cho phép hoạt động sản xuất công nghiệp.
  Điều 16. Mỗi dự án dầu tư vào khu công nghiệp chỉ được phép chính thức đi vào hoạt động khi đã có văn bản châ"p thuận đưa vào hoạt động các công trình bảo vệ môi trường theo Báo cáo Đánh giá tác động môi trường/ Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan thẩm quyền phê chuẩn. Trong quá trình chạy thử, vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chat thải chủ dự án phải chịu sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
  Điều 17. Các nguồn thải có khí thải vượt tiêu chuẩn quy định phải thực hiện giảm thiểu khí thải trước khi thải ra môi trường. Chiều cao ông khói phải được nghiên cứu tính toán và xây dựng để khí thải khuếch tán mà không gây ảnh hưởng nguy hại đến môi trường xung quanh. Nghiêm cấm việc xả các loại khí thải của các nhà máy ra ngoài không bảo đảm độ cao cho phép.
  Điều 18. Các doanh nghiệp có các nguồn gây Ồn hoặc độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải thực hiện các biện pháp cách âm, giảm tiếng Ồn và độ rung ngay tại nguồn đạt tiêu chuẩn quy định, hạn chế lan truyền ồn, rung và gây tác động xâu đến môi trường xung quanh.
  Điều 19. Các doanh nghiệp có nước thải mà nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt quá giới hạn quy định của khu công nghiệp, phải thực hiện việc xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thu gom nước thải của khu công nghiệp. Nghiêm cấm các doanh nghiệp thải nước thải chưa xử lý vào đất, xử lý nước thải bằng biện pháp pha loãng. Nước thải quy ước sạch là nước không bị ô nhiễm dầu, hóa chất và có nhiệt độ không quá giới hạn quy định, có thể sử dụng cho vệ sinh mặt bằng, tưới cây trong khu vực hoạt động của doanh nghiệp.
  Điều 20. Đôi với nước thải từ các doanh nghiệp, Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm sau đây :
  Điều 21. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng với cơ quan chuyên trách để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của doanh nghiệp mình, bảo đảm vệ sinh môi trường trong khu công nghiệp. Việc phân loại, lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại từng doanh nghiệp do chính các doanh nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành.
  Điều 22. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có các loại chất thải nguy hại phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và thuê các tổ chức được cấp Giấy phép để thu gom, lưu trữ, vận chuyển, quá cảnh, xử lý và tiêu hủy.
  Điều 23. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có sản phẩm và/hoặc nguyên vật liệu có các chất phóng xạ, bức xạ iôn hóa, hóa chất độc hại, chất dễ cháy nổ, các chủng vi sinh vật phải thực hiện quản lý chặt chẽ và bảo vệ an toàn theo các quy định hiện hành.
  Điều 24. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm trồng và bảo vệ cây xanh trong khu vực doanh nghiệp quản lý theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
  Điều 25. Phòng, chống và khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cô môi trường
  Điều 26. Các doanh nghiệp khu công nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy định về vệ sinh và an toàn lao động nhằm bảo đảm sức khỏe cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  Điều 27. Công ty Phát triển hạ tâng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệp
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 28. sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 29. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nang
  Điều 30. ủy ban nhân dân các quận, huyện và các sở, ban, ngành
  Điều 31. Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động khu công nghiệp, có trách nhiệm phản ánh với cơ quan chức năng để xử lý.
Chương VI — CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THANH TRA VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
  Điều 32. Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp khu công nghiệp đều phải chịu chế độ kiểm tra, thanh tra môi trường thường xuyên, định kỳ và đột xuẩt của Sở Tài nguyên và Môi trường.
  Điều 33. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phôi hợp với Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẩng và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất về môi trường, hướng dẫn Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nấng chế độ báo cáo thanh tra, kiểm tra môi trường đôl với tất cả các hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo đúng chức năng và quyền hạn của mình.
  Điều 34. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẩng có trách nhiệm phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, thanh tra môi trường tại các khu công nghiệp do mình quản lý.
  Điều 35. Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm phôi hợp và tạo điều kiện thuận lợi, cung câp đầy đủ các thông tin, tài liệu cần thiết cho các đoàn kiểm tra, thanh tra môi trường thực hiện nhiệm vụ của mình vì lợi ích bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  Điều 36. Các kết quả thanh tra môi trường được gửi đến các đối tượng bị thanh tra để làm cơ sở cho việc khắc phục các vi phạm (nếu có), đồng thời cũng được gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và chính quyên địa phương để có cơ sở theo dõi, chỉ đạo giải quyết.
  Điều 37. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có hoạt động vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khu công nghiệp phải nghiêm chỉnh thực hiện dầy đủ các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong thời hạn quy định như sau :
Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT, KHIÊU NẠI VÀ TỐ CÁO
  Điều 38. Các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp được khen thưởng theo chế độ khen thưởng hiện hành.
  Điều 39. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp và Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp do vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  Điều 40. Các tổ chức, cá nhân cố tình gây cản trở cho công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra môi trường sẽ bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản và trình úy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường để có quyết định xử lý.
Chương VIII — ĐIÊU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Trong quá trình thực hiện Quy chế này> nếu có vướng mắc h9c Phát sinh, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp trình úy ban nhân dân thành phô' xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.