Quyết định · BKHCNMT

Quyết định 62/2002/QĐ-BKHCNMT

Về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường khu công nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/08/2002
Ngày có hiệu lực
24/08/2002
Hết hiệu lực
01/09/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (55 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ môi trường khu công nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; các Ban Quản lý khu công nghiệp, các công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong khu công nghiệp và doanh nghiệp khu công nghiệp và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Quy chế này quy định việc quản lý thống nhất về bảo vệ môi trường các khu công nghiệp, khu chế xuất và khucông nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) nhằm bảo vệ môi trường bêntrong và xung quanh khu công nghiệp.
Điều 2. Quy chế này được áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc nướcngoài khi thực hiện triển khai các hoạt động liên quan đến khu côngnghiệp ở Việt Nam nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường,sức khỏe cộng đồng do khu công nghiệp gây ra.
Điều 3. Trong Quy chế này, các thuật ngữ "Khu công nghiệp", "Khu chếxuất", "Khu công nghệ cao, "Ban Quản lý khu công nghiệp cấptỉnh", "Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp, "Doanhnghiệp khu công nghiệp" được hiểu theo quy định tại Quy chế Khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (ban hành kèm theo Nghị định số 36/CPngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, khuchế xuất và khu công nghệ cao). Các thuật ngữ liên quan khác được hiểu thốngnhất như sau:
Điều 4. Việc tổ chức quản lý và hoạt động bảo vệ môi trường khu công nghiệp phải tuânthủ pháp luật về bảo vệ môi trường của Việt Nam bao gồm từ lúc xét duyệt dự ánđến giai đoạn thi công xây dựng và trong suốt quá trình hoạt động của khu côngnghiệp.
Điều 5. Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh phối hợp với Sở Khoa học, Công nghệ và Môitrường căn cứ vào Quy chế này và những văn bản quy phạm pháp luật khác về bảovệ môi trường soạn thảo và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố Trung ươngtrực thuộc ban hành những quy định hướng dẫn cụ thể về bảo vệ môi trường chocác khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện, nhằm đảm bảo antoàn môi trường bên trong và khu vực xung quanh khu công nghiệp.
Điều 6.
Điều 7. Việc quy hoạch mặt bằng và thiết kế kỹ thuật khu công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Điều 8. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có nhiệm vụ lập Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường cho dự án đầu tư khu công nghiệp của mình theo các quy định hiệnhành trình Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngxem xét.
Điều 9. Trường hợp cónhu cầu khai thác nước ngầm và/hoặc nước mặt tại chỗ để cung cấp cho sản xuấtvà sinh hoạt trong khu công nghiệp, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp phảilập phương án khai thác trình cơ quan chức năng xem xét theo luật định. Sự chấpthuận của các cơ quan chức năng cho phép khai thác là căn cứ để Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngxem xét phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp.
Điều 10. Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định Báocáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngsẽ tiến hành thẩm định và cấp quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường cho dự án nếu xét thấy đủ điều kiện.
Điều 11. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp chỉ được phép tiến hành thi công xâydựng các công trình cơ sở hạ tầng khu công nghiệp sau khi dự án được cấp quyếtđịnh phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 12. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có nhiệm vụ thực hiện đúng các biệnpháp bảo vệ môi trường trong suốt giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng khu côngnghiệp như đã cam kết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phêchuẩn.
Điều 14. Dự án đầu tư vào khu công nghiệp chưa được cấp quyết đinh phê chuẩn Báo cáođánh giá tác động môi trường được xem như là các dự án riêng biệt trong việcthực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường và các thủ tục môi trường như Luật Bảovệ môi trường và Nghị định số 175/CP của Chính phủ quy định.
Điều 15. Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp đã được cấp quyết định phê chuẩn Báo cáođánh giá tác động môi trường phải tiến hành đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trườngcùng với những cam kết đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trong suốt thời gianhoạt động của dự án trình cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theoquy định hiện hành trong giai đoạn xin cấp phép đầu tư.
Điều 16. Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp phải phù hợp với những ngành nghề đăng kýtrong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Bộ Khoa học, Công nghệ vàMôi trường phê duyệt.
Điều 17. Khu công nghiệp chỉ được chính thức đưa vào hoạt động khi có đủ các điều kiệnđảm bảo môi trường sau đây:
Điều 18. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ươngcó khu công nghiệp theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xem xét,kiểm tra việc đảm bảo các điều kiện được nêu tại Điều 17 của Quy chế này. Trongtrường hợp khu công nghiệp nằm trên địa bàn quản lý của nhiều hơn 1 tỉnh/thànhphố trực thuộc Trung ương thì các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường liênquan có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ này.
Điều 19. Trong quá trình phát triển khu công nghiệp, theo tốc độ đầu tư của các dự ánvào khu công nghiệp, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp phải tiếp tụchoàn thiện các hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các cơ sở hạ tầng về môi trườngvà phải hoàn tất toàn bộ hệ thống này khi khu công nghiệp đã có 70% diện tíchđất quy hoạch được khai thác và sử dụng.
Điều 20. Mỗi dự án xin đầu tư vào khu công nghiệp chỉ được phép chính thức đi vào hoạt độngkhi các hạng mục công trình xử lý và/hoặc lưu trữ chất thải đã được xây dựnghoàn chỉnh và vận hành thử đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo Phiếu xác nhậnBản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường xác nhận.
Điều 21. Tất cả các doanh nghiệp khu công nghiệp có hoạt động phát sinh các chất ô nhiễm không khí phải thực hiệncác biện pháp kiểm soát và xử lý cục bộ ngay tại nguồn thải đạt Tiêu chuẩn ViệtNam đối với khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
Điều 22. Cácdoanh nghiệp khu công nghiệp có hoạt động gây ra tiếng ồn vượt quá giới hạn chophép tại khu sản xuất phải có biện pháp chống ồn đạt tiêu chuẩn quy định.
Điều 23. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có nước thải có nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt quá giới hạn củaCông ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp quy định phải thực hiện việc xử lýcục bộ nước thải của mình đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào mạng lướithoát nước thải của khu công nghiệp; nghiêm cấm xử lý nước thải bằng biện pháppha loãng hoặc cho thấm vào đất.
Điều 24. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm thu gom toàn bộ nướcthải từ các doanh nghiệp khu công nghiệp vào mạng lưới thoát nước thải, dẫn tớitrạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp và xử lý đạt các tiêu chuẩncho phép trước khi thải ra môi trường bên ngoài khu công nghiệp.
Điều 25. Côngty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị cóchức năng tổ chức thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý an toàn về mặt mới trườngtất cả toàn bộ chất thải rắn thải ra từ các doanh nghiệp khu công nghiệp. Việcphân loại, lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại từng doanh nghiệp khu công nghiệpdo chính các doanh nghiệp khu công nghiệp thực hiện theo các quy định cụ thểcủa khu công nghiệp.
Điều 26. Việcxử lý chất thải rắn của khu công nghiệp có thể tiến hành ngay bên trong hàngrào (nếu khu công nghiệp có đủ điều kiện và được sự chấp thuận của các cơ quanchức năng) hoặc ở bên ngoài hàng rào khu công nghiệp thông qua hợp đồng tráchnhiệm giữa Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp với các cơ quan chuyêntrách xử lý chất thải rắn.
Điều 27. Cácloại chất thải nguy hại sinh ra trong khu công nghiệp phải được thu gom, lưutrữ, vận chuyển và xử lý đảm bảo đúng kỹ thuật và phù hợp với các quy định phápluật hiện hành.
Điều 28. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có sản phẩm, tàng trữ và vận chuyển các chấtphóng xạ, các nguồn phát xạ ion hóa, các chất độc hại, các chất dễ cháy nổ phảituân theo các quy định hiện hành của Việt Nam.
Điều 29. Việcxuất nhập khẩu các nguyên vật liệu, hóa chất độc hại, chủng vi sinh vật của cácdoanh nghiệp khu công nghiệp phải tuân thủ theo các quy định hiện hành.
Điều 30. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm đóng góp kinh phí cho Công typhát triển hạ tầng khu công nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng, thu gom và xử lýchất thải của mình theo hợp đồng thỏa thuận.
Điều 31. Khi sự cố môi trường xảy ra, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệpcó trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh khẩn trương triểnkhai các biện pháp ứng cứu khắc phục và báo cáo ngay cho Uỷ ban nhân dântỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nhằm điều động nhân lực, phươngtiện để nhanh chóng giải quyết hậu quả tại chỗ và thông báo khẩn cấp cho các cơquan có thẩm quyền để hỗ trợ, phối hợp cùng giải quyết.
Điều 32. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm quan trắc chất lượngmôi trường bên trong và khu vực xung quanh khu công nghiệp theo đúng chươngtrình quan trắc môi trường mà Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp đã camkết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường về vị trí, tần suất và các chỉtiêu cần quan trắc; lập báo cáo định kỳ 6 tháng lần về kết quả quan trắc môi trườnggửi Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Điều 33. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngcó trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các khucông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam; tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiệncác hoạt động bảo vệ môi trường của các khu công nghiệp.
Điều 34. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương về công tácquản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khu công nghiệp, đồng thời chịu sự chỉđạo trực tiếp của BộKhoa học, Côngnghệ và Môi trường về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách vĩ mô thực hiện nộidung công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khu công nghiệp như sau:
Điều 35. Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm:
Điều 36. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, giámsát việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp khu côngnghiệp và báo cáo kịp thời cho Ban Quản lý môi trường khu công nghiệp cấp tỉnhvà Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường biết về các hành vi vi phạm của cácdoanh nghiệp khu công nghiệp để xử lý.
Điều 37. Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phốtrực thuộc Trung ương bị ảnh hưởng về mặt môi trường do hoạt động của khu côngnghiệp thuộc địa phương khác, có quyền và trách nhiệm trình các cơ quan chứcnăng xem xét giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường phát hiện được trên địa phương mình mà vấn đề ô nhiễm đó được xác định hoặc cókhả năng là do ảnh hưởng của khu công nghiệp ở địa phương khác.
Điều 38. Các doanh nghiệp khu công nghiệp trong quá trình hoạt động nếu thay đổi quy mô, công nghệ sản xuấthoặc công nghệ xử lý chất thải phải báo cáo cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môitrường, Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, Công ty phát triển hạ tầng khucông nghiệp nơi mình trực thuộc để được xem xét, có ý kiến và kiểm tra bổ sungvề môi trường.
Điều 39. Các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm báo cáo định kỳ về hiện trạngmôi trường tại cơ sở mình cho Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh và Sở Khoahọc, Công nghệ và Môi trường, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về các số liệubáo cáo đó. Thời hạn báo cáo là sáu tháng một lần.
Điều 40. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm báo cáo định kỳ mỗinăm một lần về hiện trạng môi trường, tình hình thực hiện công tác bảo vệ môitrường và tình hình tiếp nhận và hoạt động của các dự án đầu tư vào khu côngnghiệp mình với mô tả tóm tắt về ngành nghề kinh doanh, quy mô công suất, tổnglượng và nồng độ của các loại chất thải, biện pháp xử lý chất thải cho Sở Khoahọc, Công nghệ và Môi trường và Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
Điều 41. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình thực hiện việc kiểmtra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu côngnghiệp.
Điều 42. Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra môitrường của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngvà/hoặc của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện kiểm tra, thanh tramôi trường tại các khu công nghiệp thuộc địa phương mình.
Điều 43. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệpcó trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệucần thiết cho các đoàn kiểm tra, thanh tra môi trường làm việc.
Điều 44. Các kết quả thanh tra môi trường được gửi đến các đối tượng bị thanh tra để làmcơ sở cho việc khắc phục các vi phạm (nếu có), đồng thời cũng được gửi đến cáccơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, chính quyền địa phương để làm cơsở theo dõi, chỉ đạo giải quyết.
Điều 45. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệpcó hoạt động vi phạm Quy chế Bảo vệ môi trường khu công nghiệp phải nghiêmchỉnh thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thanh tra trong thời gian quy định.
Điều 46. Khi phát hiện thấy có vấn đề ô nhiễmmôi trường do hoạt động khu công nghiệp gây ra, cơ quan quản lý nhà nước về bảovệ môi trường sẽ phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp tỉnh và cáccơ quan hữu quan tiến hành điều tra xác định đối tượng gây ô nhiễm môi trường.
Điều 47. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệpvi phạm Quy chế Bảo vệ môi trường khu công nghiệp bị xử phạt hành chính về bảovệ môi trường theo Nghị định số 26/CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ và các vănbản pháp quy hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Điều 48. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp khu công nghiệp cốtình gây cản trở công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra môi trường sẽ bị lậpbiên bản trình lên Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc/vàBộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngđể có quyết định xử lý.
Điều 49. Thời hạn ấn định cho Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanhnghiệp khu công nghiệp vi phạm Quy chế Bảo vệ môi trường thực hiện các yêu cầutrong biên bản xử phạt tối đa là 3 tháng. Nếu hết thời hạn 3 tháng mà các đơnvị này này vẫn không thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong biên bản xử phạt lần trướcsẽ bị lập biên bản đề nghị các cấp thẩm quyền ra quyết định tạm ngừng các hoạtđộng vi phạm Quy chế Bảo vệ môi trường cho đến khi nào thực hiện đầy đủ và đúngtheo yêu cầu của đoàn thanh tra.
Điều 50. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếunại, tố cáo với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quanliên quan về những hành vi vi phạm Quy chế Bảo vệ môi trường khu công nghiệp.Cơ quan nhận được khiếu nại, tốcáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy đinh của pháp luật.
Điều 51. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp có thành tích tốt trongcông tác bảo vệ môi trường sẽ được đề nghị khen thưởng ở các cấp tương ứng theo chế độkhen thưởng hiện hành.
Điều 52. Quy chế này cỏ hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trướcđây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 53. Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trựcthuộc Trung ương, các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường, Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, Công ty phát triển hạ tầng khucông nghiệp, các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm thực hiện Quy chếnày./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.