Quyết định · UBND

Quyết định 26/2007/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn và giải quyết việc đăng ký- quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài, quốc tịch, lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/09/2007
Ngày có hiệu lực
20/09/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế phối hợp hướng dẫn và giải quyết việc đăng ký, quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài, quốc tịch, lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (kèm theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,14,15).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 101/2003/QĐ-UBT ngày 28/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn và giải quyết việc đăng ký, quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và xã hội, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị xã, xã - phường - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Điều 1. Quy chế này quy định việc thống nhất hướng dẫn và trách nhiệm phối hợp giải quyết các vấn đề về hộ tịch có yếu tố nước ngoài, quốc tịch, lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân  tỉnh trong việc giải quyết các vấn đề về hộ tịch có yếu tố nước ngoài, quốc tịch, lý lịch tư pháp của công dân, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức trao kết quả giải quyết đối với từng vụ việc theo cơ chế “một cửa”.
Điều 3. Cán bộ, công chức của các ngành Tư pháp, Công an, Lao động-Thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân  tỉnh được phân công thực hiện nhiệm vụ này khi tiếp xúc với công dân phải thông hiểu các yêu cầu về nghiệp vụ công tác, hướng dẫn cho tổ chức, công dân thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật; bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ liên quan để giải quyết kịp thời, không được tiếp xúc và giải quyết các yêu cầu của công dân ngoài phạm vi trụ sở cơ quan.
Điều 4. Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn.
Điều 5. Trung tâm hỗ trợ kết hôn.
Điều 6. Thủ tục và trình tự giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi .
Điều 7. Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Điều 8. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con và mối quan hệ giải quyết.
Điều 9. Thủ tục đăng ký khai sinh:
Điều 10. Thủ tục đăng ký khai tử.
Điều 11. Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch.
Điều 12. Điều chỉnh nội dung trong sổ  hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác.
Điều 13. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nuôi con nuôi:
Điều 14. Thủ tục cấp lại bản chính giấy khai sinh:
Điều 15. Thủ tục cấp bản sao giấy tờ hộ tịch.
Điều 16. Đăng ký giám hộ:
Điều 17. Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ.
Điều 18. Thủ tục cấp lý lịch tư pháp.
Điều 19. Thủ tục, trình tự cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam:
Điều 20. Sử dụng giấy tờ dùng để đăng ký hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp do cơ quan của nước ngoài cấp:
Điều 21. Khen thưởng-kỷ luật.
Điều 22. Tổ chức thực hiện:
Phụ lục  — SỐ 01
Phụ lục  — SỐ 02
Phụ lục  — SỐ 03
Phụ lục  — SỐ 04
Phụ lục  — SỐ 05
Phụ lục  — SỐ 06
Phụ lục  — SỐ 07
Phụ lục  — SỐ 08
Phụ lục  — SỐ 09
Phụ lục  — SỐ  10
Phụ lục  — SỐ 11
Phụ lục  — SỐ 12
Phụ lục  — SỐ 13
Phụ lục  — SỐ 14
Phụ lục  — SỐ 15

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.