Nghị định · Chính phủ

Nghị định 68/2002/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/07/2002
Ngày có hiệu lực
02/01/2003
Hết hiệu lực
15/05/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (39)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (81 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Bảo vệ quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
  Điều 3. Thẩm quyền đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi
  Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
  Điều 5. Áp dụng pháp luật nước ngoài
  Điều 6. Yêu cầu hợp pháp hoá lãnh sự, công chứng bản dịch giấy tờ
  Điều 7. Lưu trữ hồ sơ và ghi chú việc kết hôn, ly hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi
  Điều 8. Lệ phí
  Điều 9. Giải thích từ ngữ
Chương II — KẾT HÔN
  Điều 10. Điều kiện kết hôn
  Điều 11. Nghi thức kết hôn
  Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
  Điều 13. Hồ sơ đăng ký kết hôn
  Điều 14. Thủ tục nộp, nhận hồ sơ
  Điều 15. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn
  Điều 16. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam
  Điều 17. Lễ đăng ký kết hôn tại Việt Nam
  Điều 18. Từ chối đăng ký kết hôn
  Điều 19. Đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam
  Điều 20. Công nhận việc kết hôn, ly hôn đã được tiến hành ở nước ngoài
  Điều 21. Nguyên tắc hoạt động hỗ trợ kết hôn
  Điều 22. Điều kiện thành lập Trung tâm hỗ trợ kết hôn
  Điều 23. Thủ tục đăng ký hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn
  Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm hỗ trợ kết hôn
  Điều 25. Gia hạn hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn
  Điều 26. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn
  Điều 27. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn
Chương III — NHẬN CHA, MẸ, CON
  Điều 28. Điều kiện nhận cha, mẹ, con
  Điều 29. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
  Điều 30. Hồ sơ xin nhận cha, mẹ, con
  Điều 31. Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con
  Điều 32. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Việt Nam
  Điều 33. Trình tự giải quyết việc xin nhận cha, mẹ, con tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam
  Điều 34. Công nhận việc nhận cha, mẹ, con đã được tiến hành trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Chương IV — NUÔI CON NUÔI
  Điều 35. Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi
  Điều 36. Trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi
  Điều 37. Điều kiện đối với người xin nhận con nuôi
  Điều 38. Xác lập việc nuôi con nuôi
  Điều 39. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi
  Điều 40. Thời hạn giải quyết việc xin nhận con nuôi
  Điều 41. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi
  Điều 42. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người xin nhận con nuôi
  Điều 43. Trình tự chuẩn bị hồ sơ của trẻ em được xin đích danh
  Điều 44. Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi
  Điều 45. Thủ tục thẩm tra hồ sơ của trẻ em tại địa phương
  Điều 46. Thủ tục kiểm tra hồ sơ của trẻ em tại Cơ quan con nuôi quốc tế
  Điều 47. Hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi
  Điều 48. Quyết định cho nhận con nuôi
  Điều 49. Giao nhận con nuôi
  Điều 50. Từ chối đăng ký việc xin nhận con nuôi
  Điều 51. Trình tự giới thiệu và giải quyết cho trẻ em làm con nuôi trong trường hợp xin không đích danh
  Điều 52. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi
  Điều 53. Thời hạn giải quyết việc xin nhận con nuôi
  Điều 54. Hồ sơ xin nhận con nuôi
  Điều 55. Thủ tục thẩm tra hồ sơ xin nhận con nuôi
  Điều 56. Quyết định cho nhận con nuôi và giao nhận con nuôi
  Điều 57. Công nhận việc nuôi con nuôi đã được tiến hành ở nước ngoài
  Điều 58. Nguyên tắc, điều kiện và hình thức hoạt động của Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 59. Hồ sơ xin phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 60. Thủ tục cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng con nuôi nước ngoài
  Điều 62. Gia hạn hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài
  Điều 63. Thay đổi nội dung Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài
  Điều 64. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài
Chương V — ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, NHẬN CHA, MẸ, CON, NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI
  Điều 65. Phạm vi áp dụng
  Điều 66. Thẩm quyền đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi
  Điều 67. Miễn thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự, thủ tục công chứng
  Điều 68. Lệ phí
  Điều 69. Kết hôn
  Điều 70. Nhận cha, mẹ, con
  Điều 71. Nuôi con nuôi
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
  Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
  Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
  Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
  Điều 75. Nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VII — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 77. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 78. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 79. Áp dụng Nghị định trong một số trường hợp đặc biệt
  Điều 80. Giấy tờ đối với người không quốc tịch, người có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
  Điều 81. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.