Nghị định · Chính phủ
Nghị định 68/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/07/2002
- Ngày có hiệu lực
- 02/01/2003
- Hết hiệu lực
- 15/05/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 24/2013/NĐ-CP — Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (28/03/2013)
- 19/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (21/03/2011)
- 69/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (21/07/2006)
Được hướng dẫn bởi (39)
- 05/2012/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch (23/05/2012)
- 08.a/2010/TT-BTP — Về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch (25/03/2010)
- 67/2007/QĐ-BTC — Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giải quyết việc nuôi con nuôi (01/08/2007)
- 08/2006/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số quy định về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (08/12/2006)
- 15/2003/QĐ-BTP — Về việc ban hành biểu mẫu, sổ Hộ tịch có yếu tố nước ngoài (12/02/2003)
- 07/2002/TT-BTP — Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (16/12/2002)
- 12/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thu thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (18/03/2013)
- 05/2012/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch (23/05/2012)
- 40/2011/QĐ-UBND — Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang (13/09/2011)
- 05/2011/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch (20/07/2011)
- 106/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quy trình giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (31/03/2011)
- 08.a/2010/TT-BTP — Về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch (25/03/2010)
- 216/2008/QĐ-UBND — Ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (21/08/2009)
- 299/2008/QĐ-UBND — Về việc Phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết một số công việc liên quan trực tiếp tới công dân giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh (30/09/2008)
- 68/2008/QĐ-UBND — Về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (15/08/2008)
- 39/2008/QĐ-UBND — Ban hành mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương (15/08/2008)
- 14/2008/NQ-HĐND — Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (29/07/2008)
- 19/2008/NQ-HĐND7 — Về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương (22/07/2008)
- 166/2008/NQ-HĐND — Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (03/07/2008)
- 2097/2007/QĐ-UBND — V/v Ban hành Bản quy định trình tự, thủ tục thực hiện các việc Hộ tịch, Lý lịch tư pháp (25/10/2007)
- 26/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn và giải quyết việc đăng ký- quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài, quốc tịch, lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. (10/09/2007)
- 67/2007/QĐ-BTC — Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giải quyết việc nuôi con nuôi (01/08/2007)
- 103/2007/QĐ-UBND — Ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố (30/07/2007)
- 06/2007/QĐ-UBND — V/v bãi bỏ Quyết định số 33/2005/QĐ-UB ngày 25/3/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế giải quyết cho, nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Thái Bình (10/07/2007)
- 12/2007/QĐ-UBND — Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (15/03/2007)
- 08/2006/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số quy định về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (08/12/2006)
- 122/2006/NQ-HĐND — Về việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (08/12/2006)
- 09/2006/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (30/11/2006)
- 2322/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thủ tục, thời hạn và lệ phí giải quyết về Hộ tịch, Lý lịch tư pháp, Công chứng, Chứng thực theo cơ chế "Một cửa" trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành (24/10/2006)
- 18/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế phối hợp giải quyết một số vấn đề về Hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài (29/08/2006)
- … và 9 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 142/2000/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp (11/12/2000)
- 184-CP — Quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài (30/11/1994)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 22/2000/QH10 — Hôn nhân và gia đình (09/06/2000)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 22/2000/QH10 — Hôn nhân và gia đình (09/06/2000)
Bố cục (81 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Bảo vệ quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Điều 3. Thẩm quyền đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế Điều 5. Áp dụng pháp luật nước ngoài Điều 6. Yêu cầu hợp pháp hoá lãnh sự, công chứng bản dịch giấy tờ Điều 7. Lưu trữ hồ sơ và ghi chú việc kết hôn, ly hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi Điều 8. Lệ phí Điều 9. Giải thích từ ngữ Chương II — KẾT HÔN Điều 10. Điều kiện kết hôn Điều 11. Nghi thức kết hôn Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn Điều 13. Hồ sơ đăng ký kết hôn Điều 14. Thủ tục nộp, nhận hồ sơ Điều 15. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn Điều 16. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam Điều 17. Lễ đăng ký kết hôn tại Việt Nam Điều 18. Từ chối đăng ký kết hôn Điều 19. Đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam Điều 20. Công nhận việc kết hôn, ly hôn đã được tiến hành ở nước ngoài Điều 21. Nguyên tắc hoạt động hỗ trợ kết hôn Điều 22. Điều kiện thành lập Trung tâm hỗ trợ kết hôn Điều 23. Thủ tục đăng ký hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm hỗ trợ kết hôn Điều 25. Gia hạn hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn Điều 26. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn Điều 27. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn Chương III — NHẬN CHA, MẸ, CON Điều 28. Điều kiện nhận cha, mẹ, con Điều 29. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Điều 30. Hồ sơ xin nhận cha, mẹ, con Điều 31. Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con Điều 32. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Việt Nam Điều 33. Trình tự giải quyết việc xin nhận cha, mẹ, con tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam Điều 34. Công nhận việc nhận cha, mẹ, con đã được tiến hành trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Chương IV — NUÔI CON NUÔI Điều 35. Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi Điều 36. Trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi Điều 37. Điều kiện đối với người xin nhận con nuôi Điều 38. Xác lập việc nuôi con nuôi Điều 39. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi Điều 40. Thời hạn giải quyết việc xin nhận con nuôi Điều 41. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi Điều 42. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người xin nhận con nuôi Điều 43. Trình tự chuẩn bị hồ sơ của trẻ em được xin đích danh Điều 44. Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi Điều 45. Thủ tục thẩm tra hồ sơ của trẻ em tại địa phương Điều 46. Thủ tục kiểm tra hồ sơ của trẻ em tại Cơ quan con nuôi quốc tế Điều 47. Hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi Điều 48. Quyết định cho nhận con nuôi Điều 49. Giao nhận con nuôi Điều 50. Từ chối đăng ký việc xin nhận con nuôi Điều 51. Trình tự giới thiệu và giải quyết cho trẻ em làm con nuôi trong trường hợp xin không đích danh Điều 52. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi Điều 53. Thời hạn giải quyết việc xin nhận con nuôi Điều 54. Hồ sơ xin nhận con nuôi Điều 55. Thủ tục thẩm tra hồ sơ xin nhận con nuôi Điều 56. Quyết định cho nhận con nuôi và giao nhận con nuôi Điều 57. Công nhận việc nuôi con nuôi đã được tiến hành ở nước ngoài Điều 58. Nguyên tắc, điều kiện và hình thức hoạt động của Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam Điều 59. Hồ sơ xin phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam Điều 60. Thủ tục cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng con nuôi nước ngoài Điều 62. Gia hạn hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài Điều 63. Thay đổi nội dung Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài Điều 64. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài Chương V — ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, NHẬN CHA, MẸ, CON, NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI Điều 65. Phạm vi áp dụng Điều 66. Thẩm quyền đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi Điều 67. Miễn thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự, thủ tục công chứng Điều 68. Lệ phí Điều 69. Kết hôn Điều 70. Nhận cha, mẹ, con Điều 71. Nuôi con nuôi Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an Điều 75. Nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương VII — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 77. Khiếu nại, tố cáo Điều 78. Xử lý vi phạm Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 79. Áp dụng Nghị định trong một số trường hợp đặc biệt Điều 80. Giấy tờ đối với người không quốc tịch, người có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 81. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.