Quyết định · UBND
Quyết định 26/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 14/07/2014
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 09/2013/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (15/06/2013)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện rà soát, hệ thống hóa
Điều 4. Nguồn văn bản để thực hiện rà soát, hệ thống hóa
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương II — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT
Mục 1 — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT VĂN BẢN
Điều 6. Căn cứ rà soát văn bản
Điều 7. Quy trình thực hiện việc rà soát văn bản
Điều 8. Trình tự, thủ tục rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
Điều 9. Trình tự, thủ tục rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 10. Xử lý kết quả rà soát
Điều 11. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
Điều 12. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực
Điều 13. Xử lý văn bản trong trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật tại thời điểm văn bản được ban hành
Mục 2 — TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN;
Điều 14. Tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 15. Nội dung, trình tự, thủ tục tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 16. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Chương III — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA
Điều 17. Hệ thống hóa văn bản theo định kỳ
Điều 18. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản
Điều 19. Hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 21. Chế độ báo cáo đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 22. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.