Quyết định · UBND
Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 24/06/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 42/2014/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (27/07/2014)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc thực hiện công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Các loại văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 5. Phân loại nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chương II — NỘI DUNG, QUY TRÌNH CẬP NHẬT THÔNG TIN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO Điều 6. Nội dung thông tin phải cập nhật vào Phần mềm quản lý công việc được giao của tỉnh Điều 7. Quy trình và thời gian cập nhật thông tin Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành và địa phương Chương III — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Trách nhiệm của sở, ngành và địa phương Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Triển khai thực hiện quy chế Điều 12. Khen thưởng và kỷ luật Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.