Nghị định · Chính phủ
Nghị định 64/2007/NĐ-CP
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 10/04/2007
- Ngày có hiệu lực
- 18/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 137/2024/NĐ-CP — Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử (23/10/2024)
- 47/2024/NĐ-CP — Quy định về Danh mục Cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai khác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia (09/05/2024)
Được hướng dẫn bởi (765)
- 34/2018/TT-NHNN — Quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (24/12/2018)
- 149/2015/TT-BTC — Quy định việc quản lý, sử đụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (23/09/2015)
- 123/2015/TT-BTC — Hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam (19/08/2015)
- 58/2015/TT-BQP — Ban hành Quy định hoạt động điều phối và ứng cứu sự cố mạng máy tính trong Quân đội nhân dân Việt Nam (08/07/2015)
- 09/2015/TT-BGTVT — Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô (15/04/2015)
- 152/QĐ-TTg — Phê duyệt dự toán thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngành bảo hiểm xã hội giai đoạn 2012 - 2015 (28/01/2015)
- 25/2014/TT-BTTTT — Quy định về triển khai các hệ thống thông tin có quy mô và phạm vi từ Trung ương đến địa phương (30/12/2014)
- 20/2014/TT-BTTTT — Quy định về các sản phẩm phần mềm nguồn mở được ưu tiên mua sắm, sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước (05/12/2014)
- 184/2014/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản Iý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (01/12/2014)
- 19/2014/TT-BTP — Quy định về nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (15/09/2014)
- 01/2014/TT-BTTTT — Quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (20/02/2014)
- 3169/QĐ-TTCP — Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của Trung tâm Thông tin (30/12/2013)
- 22/2013/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (23/12/2013)
- 23/2013/TT-BGTVT — Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô (26/08/2013)
- 18/2013/TT-BTNMT — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (18/07/2013)
- 04/2013/TT-BTNMT — Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (24/04/2013)
- 06/2013/TT-BTTTT — Quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước (07/03/2013)
- 06/2013/TT-BTP — Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (06/02/2013)
- 34/2012/TT-NHNN — Quy định về phát triển và bảo trì phần mềm nghiệp vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (27/12/2012)
- 53/2012/TT-BGDĐT — Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở, phòng giáo dục và đào tạo và cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên (20/12/2012)
- 194/2012/TT-BTC — Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (15/11/2012)
- 2819/QĐ-TTCP — Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử Thanh tra Chính phủ (30/10/2012)
- 2818/QĐ-TTCP — Ban hành Quy chế về việc quản lý, đưa thông tin trên Cổng thông tin điện tử Thanh tra Chính phủ (30/10/2012)
- 50/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai (25/10/2012)
- 45/2012/QĐ-UBND — Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ công chức, viên chức công tác trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai (21/09/2012)
- 19/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tên miền và địa chỉ IP cho Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lào Cai (28/05/2012)
- 27/2011/TT-BTTTT — Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam (04/10/2011)
- 24/2011/TT-BTTTT — Quy định việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (20/09/2011)
- 123/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (31/08/2011)
- 23/2011/TT-BTTTT — Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (11/08/2011)
- … và 735 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (56 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
Điều 7. Chia sẻ thông tin số
Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
Chương II — NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Mục 1 — XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet
Mục 2 — CUNG CẤP NỘI DUNG THÔNG TIN
Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng
Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử
Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công
Mục 3 — PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin
Mục 4 — ĐẦU TƯ CHO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 25. Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 26. Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Điều 27. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 28. Tiêu chí ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 29. Quy định đầu tư cho dự án phần mềm
Điều 30. Khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 31. Quyền sở hữu trí tuệ đối với giải pháp, phần mềm, cơ sở dữ liệu
Điều 32. Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Mục 1 — QUY TRÌNH CÔNG VIỆC
Điều 33. Chuẩn hóa quy trình công việc của cơ quan nhà nước
Điều 34. Yêu cầu đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan nhà nước
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Điều 35. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
Điều 36. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử
Điều 37. Thông báo nhận được văn bản điện tử
Điều 38. Tiếp nhận văn bản điện tử và lập hồ sơ lưu trữ
Điều 39. Xử lý văn bản điện tử
Điều 40. Sử dụng chữ ký điện tử
Mục 3 — BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Điều 41. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin
Điều 42. Trách nhiệm giải quyết và khắc phục sự cố an toàn thông tin
Điều 43. Tổ chức điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp, chống tấn công và chống khủng bố trên mạng.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 44. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan nhà nước
Điều 45. Hệ thống chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
Điều 46. Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin
Điều 47. Giám đốc công nghệ thông tin
Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
Điều 50. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
Điều 51. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 53. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 54. Phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Hiệu lực thi hành
Điều 56. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.