Quyết định · UBND
Quyết định 26/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/06/2022
- Ngày có hiệu lực
- 20/06/2022
- Hết hiệu lực
- 20/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 17/2021/NĐ-CP — Quy định về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện (09/03/2021)
- 13/2021/NĐ-CP — Quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi (01/03/2021)
- 57/2020/QH14 — Luật Thanh niên (16/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 78/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh niên (03/07/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (12 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về thanh niên Chương II — NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH NIÊN Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về thanh niên Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH NIÊN Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.