Văn bản · Chính phủ
Văn bản 26-CP
Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/05/1993
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/1993
- Hết hiệu lực
- 04/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 205/2004/NĐ-CP — Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước (14/12/2004)
Được hướng dẫn bởi (27)
- 611-TTg — Về chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức một số ngành, nghề đặc biệt trong các doanh nghiệp (04/09/1996)
- 186/TTg — Về danh sách các doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt (28/03/1996)
- 10/LB-TT — Hướng dẫn thực hiện quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, nhân viên ngành Cơ yếu. (30/03/1994)
- 55/2004/QĐ-TTg — Phê duyệt doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt (06/04/2004)
- 369/2003/QĐ-BLĐTBXH — Về việc kéo dài thời gian bảo lưu mức phụ cấp khu vực (02/04/2003)
- 187/2002/QĐ-TTg — Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội (30/12/2002)
- 9424/2002/QĐ-UB — V/v Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (25/11/2002)
- 712/2002/QĐ-BLĐTBXH — Về việc điều chỉnh, bổ sung phụ cấp khu vực (27/06/2002)
- 156/2002/QĐ-BLĐTBXH — Về việc kéo dài thời gian bảo lưu mức phụ cấp khu vực (07/02/2002)
- 153/2001/QĐ-TTg — Phê duyệt doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt (09/10/2001)
- 739/2001/QĐ-BTS — Về việc ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân Ngành Thuỷ sản (13/09/2001)
- 88/2001/QĐ-TTg — Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. (05/06/2001)
- 03/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC-UBDTMN — Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (18/01/2001)
- 72/2000/QĐ-TTg — Phê duyệt doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt (21/06/2000)
- 17/2000/QĐ-TTg — Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Quỹ hỗ trợ phát triển (03/02/2000)
- 32/1999/TT-LĐTBXH — Về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. (23/12/1999)
- 821/1999/QĐ-LĐTBXH — Về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp cà phê (13/07/1999)
- 24/1999/QĐ-TTg — Về xếp hạng đặc biệt doanh nghiệp nhà nước (13/02/1999)
- 151/QĐ-UB — V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định 450/QĐ.UB.TC về phân cấp ký Quyết định lương (02/02/1999)
- 04/1998/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng ngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước (04/04/1998)
- 745-TTg — Về việc xếp doanh nghiệp Nhà nước nước hạng đặc biệt (08/10/1996)
- 611-TTg — Về chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức một số ngành, nghề đặc biệt trong các doanh nghiệp (04/09/1996)
- 185/TTg — Về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt (28/03/1996)
- 186/TTg — Về danh sách các doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt (28/03/1996)
- 12/LĐTBXH-TT — Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với công nhân viên quản lý vận hành hệ thống truyền tải điện 500KV (12/05/1995)
- 409/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định tạm thời một số chế độ chính sách theo chế đội tiền lương mới đối với những người làm việc tại huyện Bạch Long Vỹ (31/05/1994)
- 10/LB-TT — Hướng dẫn thực hiện quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, nhân viên ngành Cơ yếu. (30/03/1994)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Nay ban hành tạm thời chế độ tiền lương mới áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp trong cả nước, thay thế chế độ tiền lương quy định tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985. Điều 2. Mức lương tối thiểu là 120.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính các mức lương khác của hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và để trả công đối với những người làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường. Điều 3. Ban hành kèm theo Nghị định này các hệ thống thang lương, bảng lương áp dụng trong các doanh nghiệp như sau: Điều 4. Ngoài hệ thống thang lương, bảng lương quy định tại Điều 3 của Nghị định này còn quy định các khoản phụ cấp lương sau: Điều 5. Khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định, thì giờ làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; được trả bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ. Điều 6. Thời gian thử việc hoặc tập sự được trả ít nhất bằng 70% mức lương của nghề hoặc công việc được thoả thuận trong hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động. Điều 7. Bãi bỏ các chế độ bù tiền điện, tiền học, tiền nhà ở, hệ số trượt giá và chế độ thanh toán tiền tàu xe đi làm việc hàng ngày và đi phép hàng năm (trừ một số đối tượng giao cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể). Điều 8. Việc thực hiện chế độ tiền lương phải bảo đảm những nguyên tắc sau: Điều 9. Hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này là căn cứ để tính đơn giá tiền lương và xác định lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp. Điều 10. Người lao động và Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo qui định của Nhà nước. Điều 11. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ban hành và thống nhất quản lý danh mục nghề, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của viên chức trong các doanh nghiệp. Điều 12. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1993. Điều 13. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 14. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.