Quyết định · SGTVT
Quyết định 2692/QĐ-SGTVT
năm 2010 ban hành Quy chế xây dựng văn bản, tập hợp hóa, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định của Sở; công tác tự kiểm tra văn bản của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/09/2010
- Ngày có hiệu lực
- 07/09/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 03/2010/CT-UBND — Về chấn chỉnh, tăng cường công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (21/01/2010)
- 42/2009/QĐ-TTg — Ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước (16/03/2009)
- 53/2008/QĐ-UBND — Về đổi tên Sở Giao thông - Công chính thành Sở Giao thông vận tải thành phố (13/06/2008)
- 22/2007/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông - Công chính thành phố. (09/02/2007)
- 17/2007/QĐ-UBND — Về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại thành phố Hồ Chí Minh (05/02/2007)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế xây dựng văn bản, tập hợp hóa, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở; công tác tự kiểm tra văn bản của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 2393/QĐ-SGTCC ngày 04 tháng 08 năm 2006 của Giám đốc Sở Giao thông-Công chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng các phòng Sở, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN, SOẠN THẢO, KIỂM TRA, TRÌNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Mục 1 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÌNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA SỞ
Điều 5. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở
Điều 6. Chỉ đạo soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở
Điều 7. Trách nhiệm soạn thảo văn bản, kiểm tra văn bản, lấy ý kiến dự thảo văn bản và trình văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở
Điều 8. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở
Mục 2 — KIỂM TRA DỰ THẢO CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA SỞ TRƯỚC KHI TRÌNH KÝ
Điều 9. Đối tượng văn bản phải được kiểm tra trước khi ký ban hành
Điều 10. Hồ sơ gửi Phòng Pháp chế Sở kiểm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở
Điều 11. Nội dung và thời hạn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở
Mục 3 — TRÌNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA SỞ ĐẾN CẤP CÓ THẨM QUYỀN ĐỂ BAN HÀNH
Điều 12. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở
Điều 13. Trình tự trình lãnh đạo Sở dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở
Điều 14. Phát hành văn bản
Chương III — CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 15. Trách nhiệm và phương pháp tự kiểm tra văn bản
Điều 16. Nội dung tự kiểm tra văn bản
Điều 17. Xử lý kết quả tự kiểm tra văn bản
Chương IV — CÔNG TÁC TẬP HỢP HÓA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ; CÁC QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA SỞ VÀ CỦA ĐƠN VỊ
Điều 18. Trách nhiệm tập hợp hóa, rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý ngành giao thông vận tải; các quy chế, quy định của Sở và các quy chế, quy định của đơn vị
Điều 19. Nội dung tập hợp hóa, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở và các quy chế, quy định của Đơn vị
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Chế độ báo cáo
Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.