Quyết định
Quyết định 27/2011/QĐ-UBND.
Về việc ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2011
- Hết hiệu lực
- 15/11/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2011 và thay thế Quyết định số 2674/2009/QĐ-UBND ngày 02/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này phải có đủ các yếu tố sau đây: Điều 4. Nguyên tắc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Điều 5. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Chương II — LẬP, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN Điều 6. Lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Điều 7. Lập chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Điều chỉnh chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Thực hiện chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 10. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh Điều 11. Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh Điều 12. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh Điều 13. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định Điều 14. Trình tự xem xét, thông qua và ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc quyết định trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân tỉnh Chương IV — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 15. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật ở cấp huyện Điều 16. Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ở cấp huyện Điều 17. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ở cấp huyện Điều 18. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định Điều 19. Trình tự xem xét, thông qua và ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc quyết định trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân cấp huyện Điều 20. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện Chương V — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 21. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã Điều 22. Trình tự xem xét, thông qua và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Sở Tư pháp theo dõi, kiểm tra đốn đốc việc tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này định kỳ 06 tháng và hàng năm. Điều 24. Hàng năm, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp đủ kinh phí bảo đảm cho công tác soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, theo đúng quy định của Liên bộ Tài chính - Tư pháp và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 25. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.