Quyết định · UB

Quyết định 27/2014/QĐ-UB

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/12/2014
Ngày có hiệu lực
25/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngay 06/10/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hanh Quyết định./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
  Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
  Điều 5. Hình thức tổ chức phong trào thi  đua
  Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua và trong công tác thi  đua, khen thưởng
Chương II — DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 8. Danh hiệu thi đua
  Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
  Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
  Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
  Điều 14. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
  Điều 15. “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
  Điều 16. “Cờ thi đua của Chính phủ”
  Điều 17. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
  Điều 18. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG , TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 19. Hình thức khen thưởng:
  Điều 20. Các loại hình khen thưởng, gồm:
  Điều 21. Đối tượng, tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
  Điều 22. “Giấy khen”
  Điều 23. “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh"
Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT DANH HIỆU THI ĐUA,
  Điều 24. Những trường hợp không xét danh hiệu thi đua, khen thưởng
  Điều 25. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, khen thưởng thường xuyên (khen thưởng tổng kết năm)
  Điều 28. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
  Điều 29. Thủ tục, hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Điều 30. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
  Điều 31. Quản lý lưu trữ hồ sơ khen thưởng
  Điều 32. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 33. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 34. Nội dung chi thi  đua, khen thưởng
  Điều 35. Nguyên tắc chỉ tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 36. Mức tiền thưởng
Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 37. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
  Điều 38. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
  Điều 39. Xử lý vi phạm
  Điều 40. Khiếu nại, tố cáo.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 41.
  Điều 42. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng đẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
  Điều 43. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy định này và theo dõi tổng hợp những vướng mắc trong quá chức thực hiện để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.