Quyết định · UBND
Quyết định 27/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý và xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 13/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 34/2017/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình thuận ban hành (13/11/2017)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 06/2014/TTLT-BXD-BNV — Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng (14/05/2014)
- 81/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (19/07/2013)
- 26/2013/NĐ-CP — về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng (29/03/2013)
- 64/2012/NĐ-CP — Về cấp giấy phép xây dựng (04/09/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử lý Điều 4. Nguyên tắc công khai, minh bạch Điều 5. Nguyên tắc phối hợp Chương II — TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG Điều 6. Phản ánh thông tin Điều 7. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh Điều 8. Trách nhiệm xử lý thông tin phản ánh Chương III — TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA, PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG Điều 9. Trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và xử lý công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng Điều 10. Trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính Điều 11. Trách nhiệm đình chỉ thi công xây dựng công trình Điều 12. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 13. Trách nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 14. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm Điều 15. Xử lý các công trình xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư Chương IV — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, cơ quan phê duyệt thiết kế công trình và các cơ quan liên quan Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan công an, cơ quan cung cấp dịch vụ điện, nước và các cơ quan khác có liên quan Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Chế độ báo cáo Điều 21. Kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ trong công tác quản lý trật tự xây dựng Điều 22. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 23. Khen thưởng và Kỷ luật Điều 24. Trách nhiệm triển khai công tác tuyên truyền pháp luật và thực hiện Quy chế Điều 25. Tổ chức thực hiện và vấn đề sửa đổi Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.