Nghị định · Chính phủ

Nghị định 81/2013/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/07/2013
Ngày có hiệu lực
19/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (257)

Thay thế / bãi bỏ (7)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (34 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
  Điều 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 2. Quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
  Điều 3. Quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
  Điều 4. Quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt chính hoặc bổ sung tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
  Điều 5. Xác định thẩm quyền xử phạt
Phần c — ăn cứ pháp lý ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp phó được giao quyền phải thể hiện rõ số, ngày, tháng, năm, trích yếu của văn bản giao quyền.
  Điều 6. Lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 7. Áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
  Điều 8. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
  Điều 9. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
  Điều 10. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt
  Điều 11. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
  Điều 12. Thủ tục chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để bán đấu giá
  Điều 13. Xác định tuổi của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
  Điều 14. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
  Điều 15. Biện pháp nhắc nhở
  Điều 16. Lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính
  Điều 17. Thông báo về việc lập hồ sơ và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
  Điều 18. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính khi thi hành công vụ
  Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
      Điều 19. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 20. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp Luật Xử lý vi phạm hành chính
      Điều 21. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 22. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 23. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 24. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 25. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
    Mục 2 — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
      Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
      Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
      Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
      Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
      Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 31. Kinh phí tổ chức thi hành pháp Luật Xử lý vi phạm hành chính
    Điều 32. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
    Điều 33. Hiệu lực thi hành
    Điều 34. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.