Quyết định · UBND
Quyết định 28/2009/QĐ-UBND
Ban hành Bản quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/07/2009
- Ngày có hiệu lực
- 09/08/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 38/2007/QĐ-UBND — Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang (14/08/2007)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Điều 3. Thời điểm tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính
Điều 4. Thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 5. Căn cứ xác định loại đất, mục đích sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 6. Xác định nguồn vốn tạo quỹ đất của doanh nghiệp nhà nước
Điều 7. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 8. Chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 9. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
Mục 1 — Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
Điều 10. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau khi đã hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc dự án đã có sẵn mặt bằng)
Điều 12. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và giao đất cho cơ quan Phát triển quỹ đất
Điều 13. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 14. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều 15. Trình tự, thủ tục giao đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
Điều 16. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và giao đất đối với tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản
Mục 2 — Chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Điều 18. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Điều 19. Trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Mục 3 — Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức đang sử dụng đất
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng các khu dân cư
Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Mục 4 — Thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Điều 23. Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Điều 24. Trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
Điều 25. Trình tự thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN CẤP HUYỆN
Mục 1 — Giao đất, cho thuê đất
Điều 26. Trình tự, thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trong các khu dân cư do Nhà nước đầu tư
Điều 27. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
Điều 28. Trình tự, thủ tục giao đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
Mục 2 — Chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 29. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp phải xin phép
Điều 30. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Điều 31. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Mục 3 — Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 32. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 33. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Mục 4 — Thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Điều 34. Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Điều 35. Trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
Điều 36. Trình tự thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Trách nhiệm của sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 38. Trách nhiệm của sở Tài chính
Điều 39. Trách nhiệm của Cục thuế tỉnh
Điều 40. Trách nhiệm của sở Xây dựng
Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất
Điều 44. Trách nhiệm của các sở, ngành khác có liên quan
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.