Quyết định · UBND
Quyết định 28/2010/QĐ-UBND
Ban hành quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích và danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/11/2010
- Ngày có hiệu lực
- 06/12/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 98/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (21/09/2010)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 05/2003/QĐ-BVHTT — Về việc ban hành Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (06/02/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích và danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 03/5/2006 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Điều 2. Giải thích từ ngữ. Điều 3. Mục đích của công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm. Chương II — QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 5. Phân cấp quản lý. Điều 6. Ban quản lý, Tổ quản lý di tích. Điều 7. Công tác xây dựng kế hoạch và quy hoạch. Điều 8. Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý di tích. Điều 9. Kiểm kê di tích. Điều 10. Các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Điều 11. Tổ chức các hoạt động lễ hội, khai thác di tích. Điều 12. Lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích. Điều 13. Quy hoạch, cắm mốc giới các di tích. Điều 14. Vé tham quan. Điều 15. Các nguồn thu từ di tích. Điều 16. Đào tạo, bồi dưỡng. Điều 17. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về di tích. Điều 18. Mua bán, chuyển nhượng. Chương III — TU BỔ, TÔN TẠO DI TÍCH Điều 19. Các quy định về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích. Điều 20. Tu sửa cấp thiết di tích. Điều 21. Thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, tu bổ cấp thiết di tích. Điều 22. Hồ sơ dự án và thiết kế đề nghị thẩm định, phê duyệt. Điều 23. Xã hội hóa tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích. Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ CHÍNH QUYỀN Điều 24. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 25. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài chính. Điều 27. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 29. Trách nhiệm của Sở khoa học và Công nghệ. Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 31. Trách nhiệm của Ban Tôn giáo. Điều 32. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể. Điều 33. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố. Điều 34. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn. Điều 35. Trách nhiệm của các cá nhân liên quan. Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 36. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng thanh tra các hoạt động quản lý, tu bổ, phát huy giá trị di tích trên phạm vi toàn tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, có quyền đình chỉ hành vi vi phạm trong thời hạn 07 ngày; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp xử lý. Điều 37. Các hình thức khen thưởng, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có thành tích trong bảo vệ, phát huy giá trị di tích. Điều 38. Xử lý vi phạm. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.