Quyết định · BVHTT
Quyết định 05/2003/QĐ-BVHTT
Về việc ban hành Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/02/2003
- Ngày có hiệu lực
- 22/02/2003
- Hết hiệu lực
- 01/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 18/2012/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (28/12/2012)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 28/2013/QĐ-UBND — Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh (24/06/2013)
- 38/2012/QĐ-UBND — Quy định phân cấp quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh An Giang (11/10/2012)
- 11/2012/QĐ-UBND — Quyết định 11/2012/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng cấp Thành phố trên địa bàn huyện Bình Chánh (07/10/2012)
- 12/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi (14/06/2012)
- 06/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai (07/02/2012)
- 28/2010/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích và danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (26/11/2010)
- 64/2009/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Đề án Phân cấp quản lý di tích - danh thắng xếp hạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (16/09/2009)
- 25/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tich lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (09/04/2007)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tíchlịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo tồn Bảo tàng, thủ trưởng các đơn vị trựcthuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hoá Thông tin và thủ trưởng các cơ quan có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của hoạt động bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử-văn hoá,danh lam thắng cảnh Điều 2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Phân loại di tích Điều 5. Nguyên tắc bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích Chương II — LẬP DỰ ÁN BẢO QUẢN, TU BỔ VÀ PHỤC HỒI DI TÍCH Điều 6. Điều kiện lập dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích Điều 7. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo khả thi Chương III — LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT Điều 8. Hồ sơ và điều kiện lập thiết kế kỹ thuật bảo quản, tu bổ vàphục hồi di tích Điều 9. Nội dung hồ sơ thiết kế Chương IV — TU SỬA CẤP THIẾT DI TÍCH Điều 10. Di tích có nhu cầu tu sửa cấp thiết Điều 11. Quy trình và giới hạn tu sửa cấp thiết di tích Chương V — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ Điều 12. Thẩm định dự án và thiết kế Điều 13. Phê duyệt dự án và thiết kế Điều 14. Hồ sơ dự án và thiết kế đề nghị thẩm định hoặc phê duyệt Chương VI — THI CÔNG BẢO QUẢN, TU BỔ VÀ PHỤC HỒI DI TÍCH Điều 15. Quy định chung Điều 16. Tổ chức giám sát thi công Điều 17. Tháo dỡ, hạ giải công trình Điều 18. Nhật ký công trình Điều 19. Hồ sơ báo cáo quá trình và kết quả thi công bảo quản, tubổ và phục hồi di tích Chương VII — ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 20. Điều kiện của tổ chức, cá nhân lập dự án và thiết kế Điều 21. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thi công bảo quản, tu bổ vàphục hồi di tích Chương VIII — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động bảo quản, tu bổ và phụchồi di tích Điều 23. Xử lý vi phạm Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra thực hiện Quy chế Điều 25. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.