Quyết định · UBND

Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy chế quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
20/10/2014
Ngày có hiệu lực
30/10/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, Đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
  Điều 3. Quy định về phân vùng khai thác
  Điều 4. Quản lý hoạt động khai thác
  Điều 5. Quy định về cấp giấy phép khai thác thủy sản
  Điều 6. Điều kiện cấp Giấy phép
  Điều 7. Thủ tục và trình tự cấp mới, gia hạn, đổi, cấp lại Giấy phép
  Điều 8. Thu hồi Giấy phép
  Điều 9. Cơ quan cấp Giấy phép
  Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép
  Điều 11. Trách nhiệm của chủ tàu khi được cấp Giấy phép
  Điều 12. Quy định về đăng ký thuyền viên và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá
  Điều 13. Quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản cho tàu cá
  Điều 14. Quy định về nghề khai thác thủy sản không cấp Giấy phép
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN
  Điều 15. Quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
  Điều 16. Quy định về các nghề cấm trong khai thác thủy sản
  Điều 17. Quy định về các nghề cấm khai thác tại các vùng nước
  Điều 18. Quy định về cấm phát triển thêm tàu cá làm một số nghề khai thác ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản, môi trường
  Điều 19. Quy định về các đối tượng cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn
  Điều 20. Quy định về tái tạo nguồn lợi
  Điều 21. Quy định về quản lý san hô, rong mơ
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, ĐĂNG KÝ TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI ĐƯỜNG NƯỚC THIẾT KẾ DƯỚI 15 MÉT MÀ KHÔNG LẮP MÁY HOẶC CÓ LẮP MÁY MÀ TỔNG CÔNG SUẤT DƯỚI 20CV
  Điều 22. Quy định về phân cấp quản lý, đăng ký tàu cá
  Điều 23. Quy định về công tác quản lý tàu cá được phân cấp
  Điều 24. Quy định về công tác đăng ký tàu cá được phân cấp
  Điều 25. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, Giấy phép, Sổ danh bạ thuyền viên đối với tàu cá thuộc thẩm quyền quản lý, đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 26. Quy định về công tác báo cáo quản lý tàu cá được phân cấp
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN
  Điều 27. Chức năng quản lý
  Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 29. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan liên quan
  Điều 30. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 31. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 32. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.