Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT

Kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/08/2011
Ngày có hiệu lực
17/09/2011
Hết hiệu lực
26/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (5)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (44 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Căn cứ để kiểm tra, chứng nhận
  Điều 5. Cơ quan kiểm tra
  Điều 6. Yêu cầu đối với kiểm tra viên, Trưởng đoàn
  Điều 7. Yêu cầu đối với trang thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm tra hiện trường
  Điều 8. Yêu cầu đối với phòng kiểm nghiệm
Chương II — KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN
    Điều 9. Hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng nhận
    Điều 10. Thông báo kế hoạch kiểm tra
    Điều 11. Hình thức kiểm tra
    Điều 12. Thành lập Đoàn kiểm tra
    Điều 13. Nội dung, phương pháp kiểm tra
    Điều 14. Biên bản kiểm tra
    Điều 15. Phân loại điều kiện bảo đảm ATTP của Cơ sở
    Điều 16. Xử lý kết quả kiểm tra
    Điều 17. Cập nhật danh sách Cơ sở được phép xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu
  Mục 2 — GIÁM SÁT ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ATTP CỦA CƠ SỞ VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ATTP
    Điều 18. Tần suất kiểm tra định kỳ
    Điều 19. Thu hồi Giấy chứng nhận ATTP
    Điều 20. Cấp lại Giấy chứng nhận ATTP
Chương III — KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM LÔ HÀNG THỦY SẢN
  Mục 1 — YÊU CẦU ĐỐI VỚI LÔ HÀNG ĐƯỢC ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG
    Điều 21. Điều kiện lô hàng được đưa ra thị trường tiêu thụ trong nước
    Điều 22. Điều kiện lô hàng được phép xuất khẩu
  Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN
    Điều 23. Đăng ký kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP
    Điều 24. Hình thức kiểm tra
    Điều 25. Chế độ kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm
    Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận CL, ATTP
    Điều 27. Yêu cầu đối với Giấy chứng nhận, chứng thư
    Điều 28. Giám sát lô hàng sau chứng nhận
    Điều 29. Cấp lại Giấy chứng nhận, chứng thư
    Điều 30. Xử lý các trường hợp lô hàng không đạt
    Điều 31. Xử lý lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo về CL, ATTP
Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
  Điều 32. Cơ sở được kiểm tra về điều kiện bảo đảm ATTP
  Điều 33. Chủ hàng/chủ cơ sở sản xuất lô hàng
  Điều 34. Kiểm tra viên
  Điều 35. Trưởng Đoàn kiểm tra
  Điều 36. Cơ quan kiểm tra địa phương
  Điều 37. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố
  Điều 38. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
  Điều 39. Phòng kiểm nghiệm
Chương V — PHÍ VÀ LỆ PHÍ
  Điều 40. Phí và lệ phí
Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 41. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Điều 42. Xử lý vi phạm
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Hiệu lực thi hành
  Điều 44. Sửa đổi, bổ sung Thông tư

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.