Quyết định · UBND
Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp qua Tổng đài Dịch vụ công 1022 tỉnh Đồng Nai
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/06/2018
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý và trả lời yêu cầu, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp qua Tổng đài Dịch vụ công 1022 tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018; thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh quy định việc phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng đơn vị cho thuê hạ tầng Tổng đài Dịch vụ công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị Chương II — NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC Điều 4. Nội dung yêu cầu, thắc mắc hoặc phản ánh, kiến nghị Điều 5. Cách thức phản ánh, kiến nghị Điều 6. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị Điều 7. Giá trị phản ánh, kiến nghị Chương III — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 8. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 9. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 10. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị Chương IV — GIÁM SÁT, THEO DÕI HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN, XỬ LÝ Điều 11. Giám sát, theo dõi hoạt động Điều 12. Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Tổng đài Dịch vụ công Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị Điều 15. Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống phần mềm Điều 16. Chế độ thông tin báo cáo Điều 17. Khen thưởng Điều 18. Xử lý vi phạm Điều 19. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.