Quyết định · UBND

Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp qua Tổng đài Dịch vụ công 1022 tỉnh Đồng Nai

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
21/06/2018
Ngày có hiệu lực
15/07/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý và trả lời yêu cầu, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp qua Tổng đài Dịch vụ công 1022 tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018; thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh quy định việc phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng đơn vị cho thuê hạ tầng Tổng đài Dịch vụ công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
Chương II — NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC
  Điều 4. Nội dung yêu cầu, thắc mắc hoặc phản ánh, kiến nghị
  Điều 5. Cách thức phản ánh, kiến nghị
  Điều 6. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị
  Điều 7. Giá trị phản ánh, kiến nghị
Chương III — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
  Điều 8. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
  Điều 9. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị
  Điều 10. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
Chương IV — GIÁM SÁT, THEO DÕI HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN, XỬ LÝ
  Điều 11. Giám sát, theo dõi hoạt động
  Điều 12. Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 13. Trách nhiệm của Tổng đài Dịch vụ công
  Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
  Điều 15. Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống phần mềm
  Điều 16. Chế độ thông tin báo cáo
  Điều 17. Khen thưởng
  Điều 18. Xử lý vi phạm
  Điều 19. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.