Quyết định
Quyết định 285/2000/QĐ-TCBĐ
Về việc ban hành "Quy định chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/03/2000
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2000
- Hết hiệu lực
- 03/12/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 109/1997/NĐ-CP — Về Bưu chính và Viễn thông (12/11/1997)
- 12/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện (11/03/1996)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định chứng nhận hợp chuẩn vật tư,thiết bị bưu chính, viễn thông". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/4/2000. Điều 3. Các ông(bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và hợp tác quốctế, Vụ trưởng Vụ Chính sách Bưu điện, Giám đốc Trung tâm Quản lý chất lượng Bưuđiện, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện và các tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh và sử dụng vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Đốitượng và phạm vi điều chỉnh: Điều 2. Nội dung chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông bao gồm: Điều 3. Tổngcục Bưu điện thực hiện quản lý Nhà nước về chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiếtbị bưu chính, viễn thông trên cơ sở các Tiêu chuẩn Ngành, Tiêu chuẩn Việt Namvà Tiêu chuẩn quốc tế do Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng hoặc khuyếnkhích áp dụng, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Điều 4. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện trực thuộc Tổng cục Bưu điện có chức năngquản lý, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận hợp chuẩn về chất lượng vật tư, thiếtbị bưu chính, viễn thông trong phạm vi cả nước. Điều 5. Vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông nêu trong Qui định này được hiểu là cácloại vật tư, thiết bị chuyên dùng trên mạng lưới bưu chính, viễn thông côngcộng và các mạng lưới viễn thông dùng riêng (trừ mạng viễn thông dùng riêng củaBộ Quốc phòng và Bộ Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh); các thiết bịphát, thu-phát sóng chuyên dùng cho phát thanh và truyền hình. Điều 6. Tổngcục Bưu điện quy định danh mục vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông sản xuấttrong nước, nhập khẩu bắt buộc phải được chứng nhận hợp chuẩn trước khi đượcphép lưu thông trên thị trường Việt Nam hoặc kết nối với các mạng lưới bưuchính viễn thông. Điều 7. Vậttư, thiết bị bưu chính, viễn thông không phải chứng nhận hợp chuẩn trong các trườnghợp sau: Điều 8. Cácthiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu phải được Tổng cục Bưuđiện chấp thuận về tần số hoặc kênh tần số. Việc chấp thuận của Tổng cục Bưuđiện thể hiện trong giấy chứng nhận hợp chuẩn. Điều 9. Hìnhthức chứng nhận hợp chuẩn có hai loại: Điều 10. Giấy chứng nhận hợp chuẩn do Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện cấp có giátrị trên phạm vi cả nước. Điều 11. Thủ tục chứng nhận hợp chuẩn: Điều 12. Phí và lệ phí chứng nhận hợp chuẩn: Điều 13. Việc chứng nhận hợp chuẩn đối với vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông đượcthực hiện trên cơ sở xem xét, đánh giá hồ sơ xin chứng nhận hợp chuẩn. Trungtâm Quản lý chất lượng Bưu điện có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ chứng nhận hợpchuẩn. Điều 14. Trên cơ sở các qui định của Tổng cục Bưu điện, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưuđiện có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung: Điều 15. Các tổ chức, cá nhân có thể xin chứng nhận hợp chuẩn tự nguyện đối với các vậttư, thiết bị bưu chính, viễn thông theo Tiêu chuẩn Cơ sở đã được mình công bố.Trong trường hợp này, hồ sơ xin chứng nhận cần phải bổ sung thêm các nội dung: Điều 16. Tổngcục Bưu điện công bố danh sách các cơ quan đo kiểm trong nước và ngoài nước cóđủ thẩm quyền thực hiện việc đo kiểm các vật tư, thiết bị bưu chính, viễnthông. Điều 17. Kết quả đo kiểm của các cơ quan đo kiểm được công bố tại điều 16 là cơ sở đểTrung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện xem xét, chứng nhận hợp chuẩn đối với vậttư, thiết bị bưu chính, viễn thông. Điều 18. Các cơ quan đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác củacác kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho giấy chứngnhận hợp chuẩn. Điều 19. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam hoặc lắp đặttrên các mạng lưới bưu chính, viễn thông các vật tư, thiết bị bưu chính, viễnthông thuộc "Danh mục vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông bắt buộc phảichứng nhận hợp chuẩn" có nhãn hợp chuẩn (hoặc tem hợp chuẩn) theo quy địnhcủa Tổng cục Bưu điện. Điều 20. Tổ chức, cá nhân có các vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông đã được chứngnhận hợp chuẩn có trách nhiệm đảm bảo chất lượng của vật tư, thiết bị như đã đượcchứng nhận và phải chịu trách nhiệm trước các cơ quan Nhà nước và khách hàng vềchất lượng của vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông do mình cung cấp. Điều 21. Khi vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông đã được chứng nhận hợp chuẩn có thayđổi liên quan đến các chỉ tiêu kỹ thuật đã đánh giá hoặc giấy chứng nhận hợpchuẩn đã hết thời hạn thì các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận hợpchuẩn loại vật tư, thiết bị đó phải xin chứng nhận hợp chuẩn lại. Thủ tục xinchứng nhận hợp chuẩn lại như quy định tại điều 11 của Quy định này. Điều 22. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện quyết định hủy bỏ hiệu lực đối với giấychứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông của các tổ chức, cánhân trong các trường hợp sau: Điều 23. Tổ chức, cá nhân có vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông đã có quyết định hủybỏ hiệu lực giấy chứng nhận hợp chuẩn đã cấp có thể xin chứng nhận hợp chuẩnlại sau khi đã khắc phục các lý do nêu tại điều 22, khoản a, b của Quy địnhnày. Thủ tục xin chứng nhận hợp chuẩn lại như quy định tại điều 11 của Quy địnhnày. Điều 24. Nghiêmcấm việc lưu thông và đưa vào sử dụng trên mạng viễn thông công cộng, các mạngviễn thông dùng riêng các loại vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông thuộc"Danh mục vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông bắt buộc phải chứng nhậnhợp chuẩn" trong các trường hợp sau: Điều 25. Thanhtra Bưu điện, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện và các đơn vị liên quan cónhiệm vụ tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành cácquy định về công tác chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính, viễnthông theo các quy định của pháp luật. Điều 26. Tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm cung cấp đầy đủ cácmẫu vật tư, thiết bị, thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dungthanh tra, kiểm tra và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các mẫu,thông tin, tài liệu đã cung cấp; tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn thanh tra,kiểm tra thi hành nhiệm vụ. Điều 27. Các Cục Bưu điện khu vực, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm phối hợp vớiTrung tâm quản lý chất lượng Bưu điện hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện cácquy định về chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông trênđịa bàn thuộc trách nhiệm quản lý. Điều 28. Các vi phạm quy định về chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính, viễnthông bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 79/CP ngày 19/6/1997 của Chínhphủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về bưuchính, viễn thông và tần số vô tuyến điện. Điều 29. Mọi khiếu nại liên quan đến công tác chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưuchính, viễn thông sẽ được giải quyết theo trình tự, thủ tục của pháp luật đãqui định. Điều 30. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2000. Những quy định khác trái với Quyđịnh này đề bãi bỏ. Điều 31. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhânphản ánh kịp thời về Tổng cục Bưu điện để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.