Quyết định · BVHTT
Quyết định 29/2000/QĐ-BVHTT
Về việc ban hành Quy chế hoạt động Nhiếp ảnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/11/2000
- Ngày có hiệu lực
- 05/12/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 17/2012/TT-BVHTTDL — Quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh (27/12/2012)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Mỹ thuật, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa- Thông tin và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Điều 3. Điều 4. Nghiêm cấm các hoạt động nhiếp ảnh sau: Chương II — THẨM QUYỀN CẤP PHÉP VÀ THỦ TỤC XIN PHÉP TRIỄN LÃM ẢNH, TỔ CHỨC CÁC CUỘC THI ẢNH NGHỆ THUẬT, LIÊN HOAN, ĐẠI HỘI NHIẾP ẢNH QUỐC TẾ Điều 5. Thẩm quyền cấp phép: Điều 6. Thủ tục xin phép Điều 7. Điều 8. Việc thẩm định tác phẩm và cấp phép do thủ trưởng cơ quan cấp phép quy định tại Điều 5 Quy chế quyết định. Trường hợp cần thiết cơ quan cấp phép thành lập Hội đồng tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan thẩm định tác phẩm, thành phần Hội đồng tư vấn phải có 2/3/ nhà chuyên môn nhiếp ảnh có uy tín; Hội đồng có ít nhất 5 người trở lên. Điều 9. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan cấp phép theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo. Chương III — HOẠT ĐỘNG TRIỂN LÃM ẢNH Điều 10. Triển lãm ảnh là hình thức công bố, phổ biến những tác phẩm ảnh thông tin, báo chí, ảnh nghệ thuật ra trước công chúng. Điều 11. Địa điểm triển lãm phải có diện tích trưng bày từ 20m2 trở lên; có đủ ánh sáng, điện, nước, các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, không làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng, an toàn giao thông. Điều 12. Chủ địa điểm triển lãm chỉ được nhận trưng bày những tác phẩm có trong danh sách được cấp phép. Điều 13. Trong thời gian triển lãm, việc mua, bán tác phẩm ảnh, việc tác giả ( hoặc chủ sở hữu tác phẩm) nộp tiền phần trăm (%) khi bán tác phẩm cho nơi tổ chức triển lãm, việc bồi thường cho tác giả ( hoặc chủ sở hữu tác phẩm) khi tác phẩm bị mất mát, hư hỏng thực hiện theo hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm với người tổ chức. Điều 14. Các cuộc thi triển lãm và các cuộc thi ảnh do tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài tuyển chọn tác phẩm triển lãm ở Việt Nam hoặc đưa ra nước ngoài nếu không có sự đồng ý của Bộ Văn hóa- Thông tin đều không được lấy danh nghĩa đại diện cho nhiếp ảnh Việt Nam. Chương IV — TỔ CHỨC CÁC CUỘC THI ẢNH NGHỆ THUẬT TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC LIÊN HOAN, ĐẠI HỘI NHIẾP ẢNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM Điều 15. tổ chức đứng ra tổ chức thi ảnh nghệ thuật phải xây dựng điều lệ hoặc quy chế cuộc thi trong đó xác định rõ nội dung cuộc thi, tiêu chí chấm giải. Sau cuộc thi nếu tổ chức triển lãm tác phẩm thì phải thực hiện quy định về triển lãm ở chương II của Quy chế này. Điều 16. Liên hoan ảnh nghệ thuật là hình thức để tập hợp lực lượng sáng tác. Nếu có tổ chức hội thảo, hội nghị, triển lãm thì phải thực hiện các quy định có liên quan của nhà nước Điều 17. Tổ chức liên hoan ảnh, Đại hội nhiếp ảnh quốc tế tại Việt Nam phải do cơ quan ở Trung ương hoặc cơ quan cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Tổ chức, cá nhân hoạt động nhiếp ảnh khi vi phạm quy định tại Quy chế này tuỳ tính chất, mức độ, chủ đề mà có thể xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành. Điều 19. Thanh tra chuyên ngành văn hóa- thông tin thực hiện chức năng thanh tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động nhiếp ảnh theo thẩm quyền. Điều 20. Vụ Mỹ thuật, các cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa-Thông tin, Sở Văn hóa-Thông tin các tỉnh, thành phố các tổ chức, cơ quan và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 21. Quy chế có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày được ban hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.