Văn bản · UBND

Văn bản 29/2007/QÐ-UBND

Về việc Quy định việc áp dụng thực hiện cơ chế “một cửa” tại UBND cấp xã tỉnh Bắc Ninh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/06/2007
Ngày có hiệu lực
18/06/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Áp dụng thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND các xã, phường, thị trấn của tỉnh Bắc Ninh, trên các lĩnh vực sau:
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thủ tục, trình tự, thời gian giải quyết và lệ phí đối với các lĩnh vực công việc áp dụng thực hiện theo cơ chế "một cửa" tại UBND các xã, phường, thị trấn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND các huyện, thành phố trong việc chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện các quy định đối với các lĩnh vực công việc áp dụng thực hiện theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2005/QĐ-UB, ngày 17/3/2005, của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc áp dụng cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã và Quyết định số 21/2005/QĐ-UB, ngày 17/3/2005, về việc ban hành Quy định thủ tục, trình tự, thời gian giải quyết và lệ phí đối với các lĩnh vực công việc áp dụng thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã của tỉnh Bắc Ninh, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Bản quy định này quy định về thủ tục, trình tự, Thời hạn giải quyết và lệ phí đối với các loại công việc trong các lĩnh vực: Hộ tịch – Tư pháp; Giải quyết chính sách xã hội; Xây dựng, Đất đai thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
  Điều 2. “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn tổ chức, công dân thực hiện đúng các quy định tại văn bản này.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — LĨNH VỰC HỘ TỊCH – TƯ PHÁP
    Điều 3. Đăng ký khai sinh
    Điều 4. Đăng ký khai tử:
    Điều 5. Đăng ký kết hôn
    Điều 6. Đăng ký giám hộ, chấm dứt, thay đổi giám hộ
    Điều 7. Đăng ký việc nuôi con nuôi:
    Điều 8. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
    Điều 9. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch.
    Điều 10. Đăng ký khai sinh quá hạn.
    Điều 11. Đăng ký khai tử  quá hạn:
    Điều 12. Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi.
    Điều 13. Chứng thực hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    Điều 14. Chứng thực hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
    Điều 15. Chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
    Điều 16. Chứng thực hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
    Điều 17. Chứng thực văn bản, hợp đồng thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất.
  Mục 2 — LĨNH VỰC XÂY DỰNG
    Điều 18. Cấp giấy phép xây dựng:
    Điều 19. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.
    Điều 20. Xác nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    Điều 21. Xác nhận hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.
    Điều 22. Xác nhận bản trích lục, trích do bản đồ địa chính đã hoàn thành hồ sơ theo quy định gửi đến, trong thời hạn 03 ngày, UBND cấp xã thẩm tra và xác nhận bản trích lục, trích do bản đồ địa chính.
  Mục 4 — LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
    Điều 23. Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo.
    Điều 24. Cấp mới và cấp lại phiếu khám chữa bệnh cho đối tượng chính sách người có công.
    Điều 25. Tiếp nhận giải quyết chính sách đối với người có công chuyển đi, chuyển đến nội ngoại tỉnh.
    Điều 26. Xác nhận con liệt sỹ, con thương bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo:
Chương III — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC CÔNG VIỆC ÁP DỤNG
  Điều 27. Trình tự giải quyết các thủ tục hành chính đối với các lĩnh vực công việc áp dụng thực hiện theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế "một cửa" tại UBND cấp xã, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
  Điều 29. Để đảm bảo cho việc triển khai, thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã đạt kết quả, đúng quy định của pháp luật, Chủ tịch UBND cấp xã triển khai, thực hiện tốt một số nội dung công việc chủ yếu sau đây:
  Điều 30. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnhcăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã dạt kết quả thiết thực, đúng quy định của pháp luật.
  Điều 31. Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, tổ chức thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã theo đúng quy định của pháp luật, đạt kết quả cao; tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
  Điều 32. Tổ chức, công dân khi đến liên hệ giải quyết công việc theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã, có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những quy định tại văn bản này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, góp phần vào việc thực hiện có hiệu quả cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã.
  Điều 33. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, UBND cấp xã kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh để xem xét, giải quyết, hoặc trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.