Quyết định · UBND
Quyết định 29/2010/QĐ-UBND
Ban hành quy định về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su và cây lâm nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/06/2010
- Ngày có hiệu lực
- 02/07/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 58/2009/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn việc trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp (09/09/2009)
- 99/2006/TT-BNN — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ (06/11/2006)
- 186/2006/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng (14/08/2006)
- 23/2006/NĐ-CP — Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng (03/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan và người đại diện theo pháp luật của các tổ chức thực hiện dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC Điều 4. Hồ sơ, thủ tục cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt Điều 5. Trình tự thực hiện, thẩm quyền giải quyết hồ sơ cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt Điều 6. Thực hiện dự án cải tạo rừng Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan phổ biến công khai trình tự, thủ tục cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc đối tượng rừng sản xuất, hướng dẫn và triển khai thực hiện các nội dung của Quy định này. Điều 11. Những dự án đã triển khai thực hiện trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, được xử lý như sau: Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các sở, ngành liên quan nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.