Nghị định · Chính phủ

Nghị định 23/2006/NĐ-CP

Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/03/2006
Ngày có hiệu lực
25/03/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (304)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (59 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng
  Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
  Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
Chương II — QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
  Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước
  Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh
  Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã
  Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất
  Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Chương III — GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
  Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng
  Điều 20. Giao rừng
  Điều 21. Cho thuê rừng
  Điều 22. Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
  Điều 23. Thời hạn sử dụng rừng được Nhà nước giao, cho thuê
  Điều 24. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng
  Điều 25. Gia hạn sử dụng rừng
  Điều 26. Thu hồi rừng
  Điều 27. Xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng trong trường hợp nhà nước thu hồi rừng
  Điều 28. Chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác
  Điều 29. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp
  Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp
Chương IV — CÔNG NHẬN, ĐĂNG KÝ, CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, GÓP VỐN, ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN SỬ  DỤNG RỪNG, QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
  Điều 31. Công nhận, đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
  Điều 32. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân
  Điều 33. Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước
  Điều 34. Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  Điều 35. Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 36. Trình tự, thủ tục mua, bán, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
  Điều 37. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng
Chương V — THỐNG KÊ RỪNG, KIỂM KÊ RỪNG, THEO DÕI DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
  Điều 38. Hồ sơ quản lý rừng
  Điều 39. Thống kê rừng, kiểm kê rừng
  Điều 40. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
  Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp về thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
Chương VI — TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ SỬ DỤNG RỪNG
  Điều 42. Phân chia, xác định ranh giới quản lý rừng
  Điều 43. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ
  Điều 44. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng
  Điều 45. Tổ chức quản lý rừng sản xuất
  Điều 46. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng
  Điều 47. Phòng cháy, chữa cháy rừng
  Điều 48. Phòng, trừ sinh vật hại rừng
  Điều 49. Kinh doanh, vận chuyển và chế biến lâm sản
  Điều 50. Tổ chức bảo vệ rừng
  Điều 51. Phát triển rừng
  Điều 52. Khai thác lâm sản
  Điều 53. Sản xuất nông lâm kết hợp
  Điều 54. Nghiên cứu khoa học trong rừng
  Điều 55. Kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong rừng
  Điều 56. Quy định mức thu tiền dịch vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch trong khu rừng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 57. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
  Điều 58. Trách nhiệm thi hành
  Điều 59. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.