Nghị định · Chính phủ
Nghị định 23/2006/NĐ-CP
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/03/2006
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 83/2010/NĐ-CP — Về đăng ký giao dịch bảo đảm (23/07/2010)
Được hướng dẫn bởi (304)
- 49/2016/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý rừng sản xuất (01/11/2016)
- 44/2016/QĐ-TTg — Về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng (19/10/2016)
- 23/2016/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. (30/06/2016)
- 21/2016/TT-BNNPTNT — Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản (28/06/2016)
- 20/2016/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/ TT-BNNPTNT, 47/2012/ TT-BNNPTNT, 80/2011/ TT-BNNPTNT, 99/2006/ TT-BNNPTNT (27/06/2016)
- 26/2015/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (29/07/2015)
- 17/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ (09/06/2015)
- 38/2014/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn về Phương án quản lý rừng bền vững (03/11/2014)
- 829/QĐ-BNN-TCLN — Phê duyệt “Đề án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” (23/04/2014)
- 24/2013/TT-BNNPTNT — Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (06/05/2013)
- 23/2013/TT-BNNPTNT — Quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất (04/05/2013)
- 56/2012/TT-BNNPTNT — Quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất (06/11/2012)
- 51/2012/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ (19/10/2012)
- 47/2012/TT-BNNPTNT — Quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường (25/09/2012)
- 44/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường vùng hồ chứa thủy điện Bắc Hà (13/09/2012)
- 42/2012/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản (21/08/2012)
- 37/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012-2015 (10/08/2012)
- 07/2012/NQ-HĐND — Thông qua một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012-2015 (12/07/2012)
- 672/QĐ-BNN-TCLN — Về việc phê duyệt "Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững vườn quốc gia Yok Don giai đoạn 2010 - 2020" (29/03/2012)
- 07/2012/QĐ-TTg — Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng (08/02/2012)
- 01/2012/TT-BNNPTNT — Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản (04/01/2012)
- 70/2011/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2009 về hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (24/10/2011)
- 2241/QĐ-BNN-TCLN — Về việc phê duyệt hồ sơ chuyển mục đích sử dụng rừng để xây dựng công trình điện quốc gia 500kV Sơn La - Hiệp Hòa đoạn tuyến đi qua khu đất của Trung tâm Khoa học sản xuất lâm nghiệp Đông Bắc Bộ thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (27/09/2011)
- 35/2011/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ (20/05/2011)
- 11/2011/QĐ-TTg — Về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre (18/02/2011)
- 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT — Hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp (29/01/2011)
- 58/2009/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn việc trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp (09/09/2009)
- 25/2009/TT-BNN — Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng (05/05/2009)
- 127/2008/TT-BNN — Hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp (31/12/2008)
- 112/2008/QĐ-BNN — Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích lâm nghiệp gắn với việc lập hồ sơ quản lý rừng (19/11/2008)
- … và 274 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 17-HĐBT — Về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng (17/01/1992)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (59 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng Chương II — QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Chương III — GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng Điều 20. Giao rừng Điều 21. Cho thuê rừng Điều 22. Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân Điều 23. Thời hạn sử dụng rừng được Nhà nước giao, cho thuê Điều 24. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng Điều 25. Gia hạn sử dụng rừng Điều 26. Thu hồi rừng Điều 27. Xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng trong trường hợp nhà nước thu hồi rừng Điều 28. Chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác Điều 29. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp Chương IV — CÔNG NHẬN, ĐĂNG KÝ, CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, GÓP VỐN, ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG, QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG Điều 31. Công nhận, đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Điều 32. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân Điều 33. Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước Điều 34. Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 35. Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 36. Trình tự, thủ tục mua, bán, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Điều 37. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng Chương V — THỐNG KÊ RỪNG, KIỂM KÊ RỪNG, THEO DÕI DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG Điều 38. Hồ sơ quản lý rừng Điều 39. Thống kê rừng, kiểm kê rừng Điều 40. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp về thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Chương VI — TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ SỬ DỤNG RỪNG Điều 42. Phân chia, xác định ranh giới quản lý rừng Điều 43. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ Điều 44. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng Điều 45. Tổ chức quản lý rừng sản xuất Điều 46. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng Điều 47. Phòng cháy, chữa cháy rừng Điều 48. Phòng, trừ sinh vật hại rừng Điều 49. Kinh doanh, vận chuyển và chế biến lâm sản Điều 50. Tổ chức bảo vệ rừng Điều 51. Phát triển rừng Điều 52. Khai thác lâm sản Điều 53. Sản xuất nông lâm kết hợp Điều 54. Nghiên cứu khoa học trong rừng Điều 55. Kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong rừng Điều 56. Quy định mức thu tiền dịch vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch trong khu rừng Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 57. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Điều 58. Trách nhiệm thi hành Điều 59. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.