Quyết định · UBND
Quyết định 29/2010/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/2010
- Ngày có hiệu lực
- 08/08/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp với các ngành liên quan và UBND huyện, thành phố Tân An tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Điều 1 quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp: Điều 3. Lĩnh vực và nội dung phối hợp: Điều 4. Phương thức phối hợp: Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Quản lý các KCN: Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp: Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp: Chương II — PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Điều 8. Trong xây dựng và triển khai quy hoạch tổng thể phát triển các KCN: Điều 9. Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng các KCN: Điều 10. Trong chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN: Điều 11. Trong cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Điều 12. Trong xúc tiến đầu tư: Điều 13. Phối hợp thông tin, báo cáo: Chương III — PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Điều 14. Trong quản lý các doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong KCN: Điều 15. Trong quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu: Điều 16. Trong hoạt động xúc tiến thương mại: Điều 17. Trong xác nhận nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước khi thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp gắn liền hoặc không gắn liền với việc giải thể doanh nghiệp: Điều 18. Trong giải thể doanh nghiệp và chi nhánh tại các KCN: Điều 19. Trong công tác thống kê đối với các doanh nghiệp trong KCN: Điều 20. Trong giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp: Chương IV — PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG Điều 21. Trong phối hợp quản lý trật tự xây dựng trong KCN: Điều 22. Trong ứng phó sự cố công trình xây dựng: Chương V — PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Điều 23. Trong tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường, Ban Quản lý các KCN chủ động thực hiện hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định quốc tế về môi trường, rào cản môi trường trong thương mại để thúc đẩy hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu theo hướng bền vững cho các doanh nghiệp trong các KCN. Điều 24. Trong thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: Điều 25. Trong phối hợp đấu tranh phòng, chống tội phạm về môi trường: Điều 26. Trong xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và báo cáo môi trường: Điều 27. Trong thu phí bảo vệ môi trường, Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm phối hợp Sở Tài nguyên - Môi trường hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp trong KCN thực hiện nghĩa vụ đóng phí bảo vệ môi trường. Điều 28. Trong đánh giá và quản lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường và cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các KCN, Điều 29. Trong ứng phó sự cố môi trường: Điều 30. Trách nhiệm phối hợp quản lý môi trường của các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng KCN: Chương VI — PHỐI HỢP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG Điều 31. Trong thu thập thông tin cung, cầu lao động và đào tạo nguồn nhân lực cho các KCN: Điều 32. Trong phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các KCN thực hiện theo Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành quy chế phối hợp về quản lý người nước ngoài làm trong các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 33. Trong phối hợp giải quyết các vụ đình công không theo trình tự quy định của pháp luật lao động trên địa bàn các KCN thực hiện theo Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành quy chế phối hợp giải quyết các vụ đình công không theo trình tự quy định của pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 34. Trong phối hợp điều tra tai nạn lao động: Điều 35. Đề nghị Công đoàn KCN Long An có trách nhiệm: Chương VII — PHỐI HỢP QUẢN LÝ AN NINH VÀ TRẬT TỰ Điều 36. Trách nhiệm của Ban Quản lý các KCN Điều 37. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 38. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và cấp xã có KCN Điều 39. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN Điều 40. Trách nhiệm của các doanh nghiệp trong KCN Điều 41. Đề nghị Công đoàn các KCN có trách nhiệm nắm bắt tình hình, tâm tư nguyện vọng, bức xúc của người lao động, những nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn đến đình công, biểu tình; kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hoạt động tổ chức, xúi giục đình công theo ý đồ chính trị của các thế lực thù địch; tham gia giải quyết các vụ khiếu nại, tranh chấp lao động; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện các quy định pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội; chủ động kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. Chương VIII — PHỐI HỢP KIỂM TRA, THANH TRA Điều 42. Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp tại các KCN Điều 43. Phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra Điều 44. Phối hợp tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra Điều 45. Phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp trong KCN Điều 46. Chế độ báo cáo Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.