Quyết định · UBND
Quyết định 29/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/12/2010
- Ngày có hiệu lực
- 11/12/2010
- Hết hiệu lực
- 12/04/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 135/2009/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (04/11/2009)
- 131/2009/QĐ-TTg — Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn (02/11/2009)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
- 48/2008/TTLT-BTC-BNN — Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 11/7/2007 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010 (12/06/2008)
- 117/2007/NĐ-CP — Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (11/07/2007)
- 80/2007/TTLT-BTC-BNN — Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 (11/07/2007)
- 277/2006/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 (11/12/2006)
- 104/2000/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 (25/08/2000)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Các dự án thực hiện dở dang, các dự án chuyển tiếp được tiếp tục thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh cho đến khi hoàn thành, đưa vào sử dụng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc hoạt động Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, Ngành Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã Điều 5. Phân loại công trình nước sạch nông thôn Điều 6. Chính sách khuyến khích đầu tư cấp nước sạch nông thôn Điều 7. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động cấp nước sạch Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG Điều 8. Quy hoạch, kế hoạch đầu tư Điều 9. Trình tự thủ tục đầu tư Điều 10. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt đầu tư, nâng cấp công trình và quyết toán công trình Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý, khai thác công trình nước sạch nông thôn Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng nước sinh hoạt từ các công trình cấp nước tập trung Điều 14. Thoả thuận đấu nối sử dụng nước sạch Chương III — QUẢN LÝ KHAI THÁC, DUY TU, BẢO DƯỠNG Điều 15. Phân cấp quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình Điều 16. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác và định biên nhân sự quản lý Điều 17. Quản lý tài chính đối với các tổ chức quản lý, khai thác công trình Điều 18. Giá nước sạch Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt giá nước sạch Điều 20. Nguồn vốn duy tu, sửa chữa lớn và nâng cấp công trình Điều 21. Chế độ trả công cho người làm công tác quản lý, vận hành, bảo vệ công trình Điều 22. Phạm vi và trách nhiệm bảo vệ công trình Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình cung cấp nước sạch tập trung Điều 24. Hình thức các tổ chức quản lý, vận hành, khai thác công trình Điều 25. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.