Nghị định 29/2019/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/03/2019
- Ngày có hiệu lực
- 05/05/2019
- Hết hiệu lực
- 01/02/2021
Hết hiệu lực từ 01/02/2021 theo điều khoản hiệu lực của 145/2020/NĐ-CP: “2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành: Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 145/2020/NĐ-CP (01/02/2021)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục đích của việc cho thuê lại lao động Chương II — ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép Điều 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép Điều 7. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép Điều 10. Gia hạn giấy phép Điều 11. Cấp lại giấy phép Điều 12. Thu hồi giấy phép Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép Chương III — KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Điều 14. Sử dụng tiền ký quỹ Điều 15. Nộp tiền ký quỹ Điều 16. Quản lý tiền ký quỹ Điều 17. Rút tiền ký quỹ Điều 18. Trích tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê không thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động cho thuê lại Điều 19. Nộp bổ sung tiền ký quỹ Chương IV — CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Điều 20. Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động Điều 21. Các trường hợp không được cho thuê lại lao động Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê Điều 23. Trách nhiệm của ngân hàng nhận ký quỹ Điều 24. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 27. Quy định chuyển tiếp Điều 28. Hiệu lực thi hành Điều 29. Trách nhiệm thi hành Phụ lục I — DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Phụ lục II — (Kèm theo Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 03 năm 2019 của Chính phủ) Điều 1. Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mã số giấy phép ……… cấp lần đầu ngày....tháng... năm ...., thay đổi lần thứ ……, ngày....tháng……năm……cấp cho Công ty...(3b)..., địa chỉ trụ sở chính tại………, mã số doanh nghiệp……… Điều 2. Công ty...(3c)...thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số……/2019/NĐ-CP ngày……của Chính phủ. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện..(6).. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng……năm……/. Điều 1. Trích tiền từ tài khoản ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động của Công ty...(2a).., mã số doanh nghiệp...(3).., địa chỉ trụ sở chính...(4)… để thực hiện thanh toán chế độ, quyền lợi của người lao động theo danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố...,..(9)..Ngân hàng ...(6c)..., Giám đốc Công ty...(2c)…………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng……năm...../.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.