Quyết định · UBND
Quyết định 29/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/08/2019
- Ngày có hiệu lực
- 26/08/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 02/2022/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (10/01/2022)
- 02/2022/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (10/01/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 44/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre (23/10/2024)
- 06/2020/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành (05/03/2020)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 33/2017/TT-BTNMT — Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai (29/09/2017)
- 63/2015/QĐ-TTg — Về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất (10/12/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 14/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (26/02/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3. Điều khoản thi thành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thực hiện quy chế dân chủ trong thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 4. Xác định hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 5. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 7. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp 500 kV
Điều 13. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ
Điều 14. Quản lý đất còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
Phần di — ện tích đất còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi đất. Sau khi hoàn tất công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất của dự án; giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý theo quy định; tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi.
Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN,
Điều 15. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không
Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 20. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 21. Bồi thường tài sản thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Điều 22. Bồi thường tài sản khác
Chương IV — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 23. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 25. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 26. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 27. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 28. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 29. Hỗ trợ khác
Điều 30. Trách nhiệm di chuyển tài sản, hoa màu, vật kiến trúc
Chương V — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC
Điều 31. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 32. Thông báo thu hồi đất và hồ sơ kèm theo
Điều 33. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 34. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 36. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 37. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Điều 38. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 39. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Điều 40. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành và thực hiện quy định này
Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.