Quyết định · UBND

Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/08/2019
Ngày có hiệu lực
26/08/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3. Điều khoản thi thành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thực hiện quy chế dân chủ trong thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 4. Xác định hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 5. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 7. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 10. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV
  Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp 500 kV
  Điều 13. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ
  Điều 14. Quản lý đất còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
Phần di — ện tích đất còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân  tỉnh, nếu người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi đất. Sau khi hoàn tất công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất của dự án; giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý theo quy định; tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi.
  Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN,
    Điều 15. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
    Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không
    Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả
    Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
    Điều 20. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 21. Bồi thường tài sản thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
    Điều 22. Bồi thường tài sản khác
  Chương IV — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 23. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
    Điều 25. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
    Điều 26. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
    Điều 27. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 28. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
    Điều 29. Hỗ trợ khác
    Điều 30. Trách nhiệm di chuyển tài sản, hoa màu, vật kiến trúc
  Chương V — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC
    Điều 31. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 32. Thông báo thu hồi đất và hồ sơ kèm theo
    Điều 33. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 34. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
  Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
    Điều 36. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
    Điều 37. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
    Điều 38. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng
    Điều 39. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
    Điều 40. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành và thực hiện quy định này
    Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.