Quyết định · UBND
Quyết định 29/2019/QĐ-UBND
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/11/2019
- Ngày có hiệu lực
- 02/12/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 70/2018/NĐ-CP — Quy hoạch việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước (17/05/2018)
- 08/2017/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/06/2017)
- 03/2017/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (03/04/2017)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 5. Lập và phê duyệt dự toán, cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Chương II — QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 6. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn Điều 7. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn Điều 8. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn Điều 9. Trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn Chương III — ĐỀ XUẤT, XÁC ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT Điều 10. Đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 11. Xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở Chương IV — GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ Điều 12. Xét giao trực tiếp nhiệm vụ cấp cơ sở Chương V — KÝ HỢP ĐỒNG, KIỂM TRA, ĐIỀU CHỈNH Điều 13. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 14. Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 15. Điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Chương VI — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ Điều 16. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu Điều 17. Trình tự đánh giá, nghiệm thu Điều 18. Tổ chức xem xét kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 19. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu Điều 20. Tổ chức cuộc họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu Điều 21. Nguyên tắc đánh giá và xếp loại Điều 22. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ Điều 23. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 24. Nhiệm vụ cấp cơ sở không đạt yêu cầu Điều 25. Nhiệm vụ cấp cơ sở thực hiện chậm trễ Điều 26. Xử lý nhiệm vụ cấp cơ sở không đạt yêu cầu Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 28. Khiếu nại, tố cáo Chương VII — ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN, Điều 29. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện, xử lý tài sản nhiệm vụ cấp cơ sở Chương VIII — TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ Điều 30. Lựa chọn nhiệm vụ cấp cơ sở để triển khai ứng dụng Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 32. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 33. Trách nhiệm các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 34. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.