Nghị định · Chính phủ

Nghị định 299/2026/NĐ-CP

Quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/07/2026
Ngày có hiệu lực
28/07/2026

Có hiệu lực từ 28/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (31 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
  Điều 7. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, CHUYỂN GIAO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
  Mục 1 — THÀNH LẬP
    Điều 9. Đề án thành lập
    Điều 10. Tờ trình thành lập
    Điều 11. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan
    Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập
    Điều 13. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập
    Điều 14. Thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 15. Quyết định thành lập
    Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập
  Mục 2 — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, CHUYỂN GIAO
    Điều 17. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 18. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 20. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM
  Điều 21. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực
  Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  Điều 24. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
  Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
  Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 28. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Quy định chuyển tiếp
  Điều 30. Áp dụng quy định của Nghị định này đối với các đối tượng khác
  Điều 31. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.