Quyết định · Bộ Nội vụ
Quyết định 30/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Nghiên cứu khoa học về Đông Nam Á của Việt Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/03/2005
- Ngày có hiệu lực
- 27/03/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 88/2003/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội (30/07/2003)
- 45/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (09/05/2003)
- 102/SL-L004 — Về việc quy định quyền lập Hội (20/05/1957)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Nghiên cứu khoa học về Đông Nam Á của Việt Nam đã được Đại Hội lần thứ II thông qua ngày 21 tháng 12 năm 2004. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chủ tịch Hội Nghiên cứu khoa học về Đông Nam Á của Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ Chức phi chính phủ, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — TÊN HỘI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên Hội: Hội nghiên cứu khoa học về Đông Nam Á của Việt Nam (Gọi tắt là Hội khoa học Đông Nam Á - Việt Nam). Điều 2. Điều 3. Hội Nghiên cứu khoa học về Đông Nam Á của Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài sản và tài chính riêng, hoạt động trên phạm vi cả nước. Trụ sở chính của Trung ương Hội đặt tại Hà Nội. Khi có nhu cầu cần thiết, Hội được phép đặt Văn phòng đại diện tại các địa phương trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Chương II — NHIỆM VỤ Điều 4. Hội Nghiên cứu khoa học về Đông Nam Á - Việt Nam có các nhiệm vụ sau: Chương III — HỘI VIÊN Điều 5. Công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, giảng dạy và những người có chuyên môn và nghề nghiệp về Đông Nam Á, tán thành điều lệ của Hội, tự nguyện hoạt động cho tổ chức của Hội đều có thể được kết nạp là Hội viên chính thức của Hội. Điều 6. Những tập thể và các cá nhân muốn vào Hội phải viết đơn xin gia nhập Hội. Việc kết nạp Hội viên do Ban chấp hành Chi Hội hoặc do Ban chấp hành Trung ương Hội quyết định dưới hai hình thức Hội viên tập thể và Hội viên cá nhân. Điều 7. Hội viên chính thức của Hội có quyền lợi: Điều 8. Hội viên có nhiệm vụ: Chương IV — TỔ CHỨC CỦA HỘI Điều 9. Tổ chức của Hội gồm Trung ương Hội, các Chi Hội được tổ chức ở cơ sở gồm các Viện, Trường, các cơ quan nghiên cứu khoa học về các nước Đông Nam Á, các Liên hiệp, các công ty thành viên là đầu mối trực thuộc Trung ương Hội. Hội có cơ quan báo chí, xuất bản và trường học hoạt động theo pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Điều 10. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại Hội đại biểu toàn quốc của Hội, 5 năm họp một lần. Trường hợp cần thiết sẽ tổ chức Đại Hội bất thường khi có trên 2/3 số ủy viên Ban chấp hành yêu cầu hoặc trên 1/2 số Hội viên yêu cầu hoặc do các cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu theo quy định của pháp luật. Điều 11. Ban chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa 2 kỳ Đại Hội đại biểu toàn quốc: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại Hội, có quyền miễn nhiệm và bổ sung ủy viên Ban chấp hành khi xét thấy nhu cầu cần thiết và được 2/3 tổng số ủy viên tán thành. Số ủy viên thay thế không được quá 1/3 tổng số ủy viên do Đại Hội bầu. Điều 12. Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra Ban thường vụ gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Phó Tổng thư ký và các ủy viên thường vụ. Ban thường vụ là cơ quan thường trực của Ban chấp hành trung ương, có nhiệm vụ chỉ đạo các hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành. Điều 13. Chương V — TÀI CHÍNH Điều 14. Tài chính của Hội gồm có: Điều 15. Tài sản của Hội gồm: Điều 16. Tài chính của Hội được quản lý và sử dụng theo quy định về thể lệ tài chính của Nhà nước. Chương VI — KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT Điều 17. Hội viên hoặc tổ chức có thành tích trong công tác của Hội thì được các cơ quan của Hội khen thưởng, hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng. Điều 18. Hội viên hoặc tổ chức vi phạm pháp luật, Điều lệ của Hội hoặc có hành vi làm tổn hại đến uy tín của Hội thì tùy mức độ sai phạm mà bị một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ nếu là Hội viên, cảnh cáo hoặc giải thể nếu là Chi Hội hoặc Phân chi Hội. Trường hợp vi phạm pháp luật sẽ đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo các quy định hiện hành. Chương VII — HIỆU LỰC VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ HỘI Điều 19. Chỉ có Đại Hội Đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi và bổ sung điều lệ của Hội. Khi xét bổ sung phải có mặt ít nhất 2/3 số đại biểu của Đại Hội. Những quyết định bổ sung, sửa đổi Điều lệ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 20. Điều lệ gồm 7 chương và 20 điều đã được Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II - Hội Nghiên cứu khoa học về Đông Nam Á của Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 12 năm 2004./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.