Quyết định · UBND

Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bảo vệ nguồn nước cấp, công trình cấp nước, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
05/10/2011
Ngày có hiệu lực
15/10/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ nguồn nước cấp, công trình cấp nước, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày và được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
  Điều 3. Các cấp chính quyền, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ có trách nhiệm bảo vệ nguồn nước cấp; nghiêm cấm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc phá hoại nguồn nước cấp, công trình cấp nước.
  Điều 4. Khu vực bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm đúng quy định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng về nội dung yêu cầu khoảng cách cách ly an toàn khu vực bảo vệ và vệ sinh cho nguồn nước và các công trình cấp nước (theo QCVN 01:2008/BXD được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
  Điều 5. Khu vực bảo vệ các công trình cấp nước (theo QCVN 01:2008/BXD được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
  Điều 6. Trong phạm vi bảo vệ nguồn nước cấp và phạm vi bảo vệ các công trình cấp nước không được xây dựng công trình kiên cố; nghiêm cấm các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến nguồn nước và các công trình cấp nước theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy định này.
Chương III — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
  Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị cung cấp nước sạch
  Điều 8. Nghiêm cấm mọi hành vi cửa quyền, nhũng nhiễu gây phiền hà của cán bộ, nhân viên đơn vị cung cấp nước sạch đối với khách hàng sử dụng nước; việc thu tiền nước phải đúng hóa đơn tiền nước theo quy định.
Chương IV — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG NƯỚC
  Điều 9. Khách hàng sử dụng nước có các quyền sau:
  Điều 10. Khách hàng sử dụng nước sạch phải đăng ký và ký hợp đồng với đơn vị cung cấp nước theo Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007của Chính phủ và Thông tư 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng; đồng thời phải sử dụng nước và thực hiện các nghĩa vụ theo đúng hợp đồng.
  Điều 11. Khách hàng sử dụng nước phải thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn số tiền nước ghi trong hóa đơn cho đơn vị cấp nước.
  Điều 12. Điều kiện tạm ngưng dịch vụ cấp nước:
  Điều 13. Chấm dứt hợp đồng
  Điều 14. Khách hàng sử dụng nước có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng, tạo điều kiện để đơn vị cấp nước và các cơ quan chức năng kiểm tra việc sử dụng nước khi cần thiết, nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc kiểm tra của đơn vị cấp nước và các cơ quan chức năng.
  Điều 15. Khách hàng sử dụng nước có trách nhiệm quản lý hệ thống đường ống nhánh từ đồng hồ đo nước đến nơi sử dụng và chịu trách nhiệm về đoạn ống nhánh này kể cả phần thất thoát nước do bể ống (nếu có). Khi phát hiện có sự cố, hư hỏng đường ống nhánh, ống chính trước đồng hồ đo nước (hoặc ống nhánh sau đồng hồ đo nước) thì khách hàng sử dụng nước báo cho đơn vị cấp nước đến sửa chữa kịp thời.
  Điều 16. Việc đấu nối hệ thống và lắp đặt đồng hồ đo nước do đơn vị cấp nước thực hiện theo hợp đồng đã ký. Khách hàng sử dụng nước có trách nhiệm bảo quản đồng hồ đo nước, khi bị hỏng hoặc mất phải báo ngay cho đơn vị cung cấp nước để sửa chữa, nếu mất hoặc hộ sử dụng nước tự làm hư thì phải bồi thường theo giá hiện hành.
  Điều 17. Khi thay đổi chỗ ở thì chuyển quyền sử dụng hệ thống cấp nước (hoặc sang tên Hợp đồng sử dụng nước) hoặc thay đổi mục đích sử dụng nước, khách hàng sử dụng nước phải báo ngay với các đơn vị cấp nước để làm các thủ tục bổ sung hoặc thay đổi hợp đồng.
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ
  Điều 18. Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ thống nhất quản lý nhà nước về nguồn nước mặt, nước ngầm, các công trình cấp nước và hoạt động cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố; các tổ chức, cá nhân hoạt động về dịch vụ cung cấp nước sạch phải được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
  Điều 19. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
  Điều 20. Thanh tra, kiểm tra
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 21. Khen thưởng
  Điều 22. Xử phạt
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp Thoát nước Cần Thơ, Giám đốc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ, các tổ chức và cá nhân có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.