Quyết định · UBND
Quyết định 30/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Trà Vinh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/03/2025
- Ngày có hiệu lực
- 05/04/2025
- Hết hiệu lực
- 06/11/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 65/2025/QH15 — Luật tổ chức chính quyền địa phương (19/02/2025)
- 116/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức. (17/09/2024)
- 06/2023/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (31/01/2023)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 79/2018/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (07/12/2018)
- 36/2018/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (30/03/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn chung để cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Chương II — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Mục 1 — ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 5. Điều kiện cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học trong nước
Điều 6. Điều kiện cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học ở nước ngoài
Điều 7. Đền bù chi phí đào tạo
Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm trong việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo
Mục 2 — BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 9. Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước
Điều 10. Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài
Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm trong việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng
Chương III — KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA
Điều 12. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 13. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Chương IV — TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 15. Quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng
Điều 16. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Điều 17. Quản lý, biên soạn, thẩm định, phê duyệt và ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành
Điều 18. Quy trình tổ chức lớp bồi dưỡng đối với cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức
Điều 19. Chế độ kiểm tra
Điều 20. Chế độ báo cáo
Điều 21. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 24. Trách nhiệm các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức hội được giao biên chế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, nghiên cứu
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.