Thông tư · Bộ Quốc phòng

Thông tư 30/2025/TT-BQP

Quy định về trọng điểm phòng không nhân dân; thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc cho chỉ huy phòng không nhân dân các cấp; tổ chức lực lượng phòng không nhân dân; bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực trận địa phòng không; tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không đối với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không và danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/05/2025
Ngày có hiệu lực
01/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (26 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TRỌNG ĐIỂM PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
  Điều 4. Căn cứ xác định trọng điểm phòng không nhân dân
  Điều 5. Phân loại trọng điểm phòng không nhân dân
  Điều 6. Nhiệm vụ của địa phương trọng điểm phòng không nhân dân
  Điều 7. Nhiệm vụ của địa phương ngoài trọng điểm phòng không nhân dân
Chương III — THÀNH PHẦN, NHIỆM VỤ CƠ QUAN THAM MƯU, GIÚP VIỆC CHO CHỈ HUY PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
  Điều 8. Cơ quan tham mưu, giúp việc cho chỉ huy phòng không nhân dân
  Điều 9. Thành phần cơ quan tham mưu, giúp việc cho chỉ huy phòng không nhân dân
  Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan tham mưu, giúp việc chỉ huy phòng không nhân dân
Chương IV — TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
  Mục 1 — QUY MÔ TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
    Điều 11. Quy mô tổ chức lực lượng phòng không nhân dân tại địa phương
    Điều 12. Quy mô tổ chức lực lượng phòng không nhân dân trong cơ quan, tổ chức
    Điều 13. Quy mô tổ chức lực lượng phòng không nhân dân trong doanh nghiệp
  Mục 2 — PHÂN CẤP QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
    Điều 14. Cơ quan quản lý phòng không nhân dân các cấp
    Điều 15. Phân cấp quản lý lực lượng phòng không nhân dân
Chương V — BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT TRONG KHU VỰC TRẬN ĐỊA PHÒNG KHÔNG, TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM AN TOÀN PHÒNG KHÔNG
  Điều 16. Quy định bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực trận địa phòng không
  Điều 17. Tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không đối với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật phòng không của trận địa phòng không
Chương VI — DANH MỤC TRANG BỊ CHO LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
  Điều 18. Danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân
  Điều 19. Trang, thiết bị phương tiện kỹ thuật của phòng không nhân dân
  Điều 20. Thẩm quyền quyết định bảo đảm trang bị cho phòng không nhân dân
Chương VII — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
  Điều 21. Trách nhiệm Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
  Điều 22. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo phòng không nhân dân quân khu
  Điều 23. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo phòng không nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
  Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan quân sự địa phương, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Hiệu lực thi hành
  Điều 26. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.