Quyết định · UBND

Quyết định 3076/2009/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/10/2009
Ngày có hiệu lực
18/10/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 3665/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  Điều 6. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường.
  Điều 7. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  Điều 8. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
  Điều 9. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
  Điều 10. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và các cơ sở y tế khác
  Điều 11. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
  Điều 12. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
  Điều 13. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá
  Điều 14. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
  Điều 15. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
  Điều 16. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch
  Điều 17. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
  Điều 18. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
  Điều 19. Bảo vệ môi trường vùng ven biển, biển và hải đảo
  Điều 20. Bảo vệ môi trường nước sông
  Điều 21. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương
  Điều 22. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
  Điều 23. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
  Điều 24. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
  Điều 25. Quản lý chất thải
  Điều 26. An toàn sinh học, hóa chất, hạt nhân và an toàn bức xạ
  Điều 27. Bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học
  Điều 28. Ứng phó cố môi trường
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
  Điều 29. Nguyên tắc phân công trách nhiệm
  Điều 30. Thẩm quyền và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 31. Các Sở, ban, ngành chức năng của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước về Bảo vệ môi trường như sau:
  Điều 32. Ngoài các trách nhiệm được quy định tại Điều 31 của Quy chế này, các sở, ban, ngành sau đây còn có trách nhiệm:
  Điều 33. Đài Phát thanh – Truyền hình Quảng Ninh, Báo Quảng Ninh
  Điều 35. Phối hợp công tác
  Điều 36. Thông tin báo cáo
Chương IV — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 37. Thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường
  Điều 38. Xử lý vi phạm bảo vệ môi trường
  Điều 39. Khen thưởng về bảo vệ môi trường
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thực hiện theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
  Điều 41. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.