Quyết định · UBND
Quyết định 3076/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/10/2009
- Ngày có hiệu lực
- 18/10/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 21/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (28/02/2008)
- 80/2006/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 52/2005/QH11 — Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 3665/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Điều 6. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường. Điều 7. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Điều 8. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung Điều 9. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề Điều 10. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và các cơ sở y tế khác Điều 11. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng Điều 12. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải Điều 13. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá Điều 14. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu Điều 15. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản Điều 16. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch Điều 17. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp Điều 18. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản Điều 19. Bảo vệ môi trường vùng ven biển, biển và hải đảo Điều 20. Bảo vệ môi trường nước sông Điều 21. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương Điều 22. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng Điều 23. Bảo vệ môi trường nơi công cộng Điều 24. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình Điều 25. Quản lý chất thải Điều 26. An toàn sinh học, hóa chất, hạt nhân và an toàn bức xạ Điều 27. Bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học Điều 28. Ứng phó cố môi trường Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 29. Nguyên tắc phân công trách nhiệm Điều 30. Thẩm quyền và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 31. Các Sở, ban, ngành chức năng của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước về Bảo vệ môi trường như sau: Điều 32. Ngoài các trách nhiệm được quy định tại Điều 31 của Quy chế này, các sở, ban, ngành sau đây còn có trách nhiệm: Điều 33. Đài Phát thanh – Truyền hình Quảng Ninh, Báo Quảng Ninh Điều 35. Phối hợp công tác Điều 36. Thông tin báo cáo Chương IV — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 37. Thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường Điều 38. Xử lý vi phạm bảo vệ môi trường Điều 39. Khen thưởng về bảo vệ môi trường Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thực hiện theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 41. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.