Luật · Quốc hội

Luật 52/2005/QH11

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/11/2005
Ngày có hiệu lực
01/07/2006
Hết hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (573)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (136 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
  Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
  Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
  Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
  Điều 8. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường
  Điều 9. Nội dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia
  Điều 10. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia
  Điều 11. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh
  Điều 12. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải
  Điều 13. Ban hành và công bố áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia
Chương III — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ
  Mục 1 — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
    Điều 14. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
    Điều 15. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
    Điều 16. Nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
    Điều 17. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
  Mục 2 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
    Điều 18. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
    Điều 19. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
    Điều 20. Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
    Điều 21. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
    Điều 22. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
    Điều 23. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
  Mục 3 — CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
    Điều 24. Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường
    Điều 25. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường
    Điều 26. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
    Điều 27. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
Chương IV — BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
  Điều 28. Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên
  Điều 29. Bảo tồn thiên nhiên
  Điều 30. Bảo vệ đa dạng sinh học
  Điều 31. Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên
  Điều 32. Bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
  Điều 33. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường
  Điều 34. Xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường
Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,
  Điều 35. Trách nhiệm bảo vệ môi tr?ường của tổ chức, cá nhân trong họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  Điều 36. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
  Điều 37. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  Điều 38. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
  Điều 39. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, cơ sở y tế khác
  Điều 40. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
  Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
  Điều 42. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá
  Điều 43. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
  Điều 44. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
  Điều 45. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch
  Điều 46. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
  Điều 47. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
  Điều 48. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
  Điều 49. Xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường
Chương VI — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
  Điều 50. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
  Điều 51. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với đô thị, khu dân cư tập trung
  Điều 52. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
  Điều 53. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
  Điều 54. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
Chương VII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, NƯỚC SÔNG
  Mục 1 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
    Điều 55. Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển
    Điều 56. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên biển
    Điều 57. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển
    Điều 58. Tổ chức phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên biển
  Mục 2 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG
    Điều 59. Nguyên tắc bảo vệ môi trường nước sông
    Điều 60. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông
    Điều 61. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông
    Điều 62. Tổ chức bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông
  Mục 3 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
    Điều 63. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch
    Điều 64. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thủy điện
    Điều 65. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
Chương VIII — QUẢN LÝ CHẤT THẢI
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
    Điều 66. Trách nhiệm quản lý chất thải
    Điều 67. Thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ
    Điều 68. Tái chế chất thải
    Điều 69. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
  Mục 2 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
    Điều 70. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại
    Điều 71. Phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại
    Điều 72. Vận chuyển chất thải nguy hại
    Điều 73. Xử lý chất thải nguy hại
    Điều 74. Cơ sở xử lý chất thải nguy hại
    Điều 75. Khu chôn lấp chất thải nguy hại
    Điều 76. Quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
  Mục 3 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
    Điều 77. Phân loại chất thải rắn thông thường
    Điều 78. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
    Điều 79. Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải rắn thông thường
    Điều 80. Quy hoạch về thu gom, tái chế, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải rắn thông thường
  Mục 4 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI
    Điều 81. Thu gom, xử lý nước thải
    Điều 82. Hệ thống xử lý nước thải
  Mục 5 — QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI,
    Điều 83. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
    Điều 84. Quản lý khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ô zôn
    Điều 85. Hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
Chương IX — PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM
  Mục 1 — PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
    Điều 86. Phòng ngừa sự cố môi trường
    Điều 87. An toàn sinh học
    Điều 88. An toàn hoá chất
    Điều 89. An toàn hạt nhân và an toàn bức xạ
    Điều 90. Ứng phó sự cố môi trường
    Điều 91. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
  Mục 2 — KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
    Điều 92. Căn cứ để xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm
    Điều 93. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
Chương X — QUAN TRẮC VÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG
  Điều 94. Quan trắc môi trường
  Điều 95. Hệ thống quan trắc môi trường
  Điều 96. Quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường
  Điều 97. Chương trình quan trắc môi trường
  Điều 98. Chỉ thị môi trường
  Điều 99. Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh
  Điều 100. Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực
  Điều 101. Báo cáo môi trường quốc gia
  Điều 102. Thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường
  Điều 103. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường
  Điều 104. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
  Điều 105. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường
Chương XI — NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 106. Tuyên truyền về bảo vệ môi trường
  Điều 107. Giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi tr?ường
  Điều 108. Phát triển khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường
  Điều 109. Phát triển công nghiệp môi trường, xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về môi trường
  Điều 110. Nguồn tài chính bảo vệ môi trường
  Điều 111. Ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường
  Điều 112. Thuế môi trường
  Điều 113. Phí bảo vệ môi trường
  Điều 114. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi tr?ường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên
  Điều 115. Quỹ bảo vệ môi trường
  Điều 116. Phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường
  Điều 117. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Chương XII — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 118. Thực hiện điều ước quốc tế về môi trường
  Điều 119. Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá
  Điều 120. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
Chương XIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC,
  Điều 121. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 122. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 123. Cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường
  Điều 124. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Chương XIV — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
  Mục 1 — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
    Điều 125. Thanh tra bảo vệ môi trường
    Điều 126. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường
    Điều 127. Xử lý vi phạm
    Điều 128. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
    Điều 129. Tranh chấp về môi trường
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM, SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG
    Điều 130. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
    Điều 131. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
    Điều 132. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
    Điều 133. Giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường
    Điều 134. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
Chương XV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 135. Hiệu lực thi hành
  Điều 136. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.