Quyết định · UBND

Quyết định 31/2006/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/05/2006
Ngày có hiệu lực
02/06/2006
Hết hiệu lực
18/02/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (28 điều)

Điều 2. Giao Sở Bưu chính Viễn thông chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thông tin, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân cung cấp, khai thác và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 2. Giải thích từ ngữ.
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý.
  Điều 4. Đảm bảo an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin trên internet là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân. Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ trên internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm hại đến an ninh quốc gia, những thông tin có nội dung khủng bố, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc những thông tin trái với quy định của pháp luật thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời báo với cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gần nhất để xử lý.
  Điều 5. Thông tin đưa vào lưu trữ, truyền đi và nhận đến trên Internet phải tuân thủ các quy định của Luật Báo chí, Luật xuất bản, Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet.
  Điều 6. Bí mật đối với các thông tin trên Internet của tổ chức, cá nhân được bảo đảm theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Việc kiểm soát thông tin trên Internet phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật.
  Điều 7. Không ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp pháp các dịch vụ internet. Chủ thể cung cấp dịch vụ Internet có quyền từ chối cung cấp dịch vụ nếu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ vi phạm pháp luật về dịch vụ Internet.
  Điều 8. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC QUẢN LÝ INTERNET
  Điều 9. Nội dung quản lý Nhà nước về Internet bao gồm:
  Điều 10. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể.
  Điều 11. Trách nhiệm của Sở Bưu chính Viễn thông.
  Điều 12. Trách nhiệm của Sở Văn hóa Thông tin.
  Điều 13. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo.
  Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh,
  Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
  Điều 17. Thanh tra chuyên ngành và UBND các cấp xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động Internet theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền xử phạt quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET
  Điều 18. Trách nhiệm của các chủ thể cung cấp dịch vụ Internet.
  Điều 19. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ Internet.
  Điều 20. Điều kiện đối với điểm kinh doanh đại lý Internet.
  Điều 21. Trách nhiệm của Đại lý Internet.
  Điều 22. Đối với các đối tượng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tương tự như đại lý nhưng không thu cước của người sử dụng.
Chương IV — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
  Điều 23. Quyền của người sử dụng dịch vụ Internet.
  Điều 24. Nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ Internet.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Sở Bưu chính Viễn thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
  Điều 26. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động Internet tại tỉnh như nghiên cứu, khai thác, ứng dụng dịch vụ Internet phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tích cực trong việc chủ động phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động Internet được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 28. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh các vấn đề cần điều chỉnh thì các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Bưu chính Viễn thông để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.