Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 43/2002/PL-UBTVQH10

Bưu chính, viễn thông

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/05/2002
Ngày có hiệu lực
01/10/2002
Hết hiệu lực
01/01/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (222)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (79 điều)

Điều 1. Vị trí của bưu chính, viễn thông
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bưu chính, viễn thông
Điều 6. Bảo vệ an toàn mạng bưu chính, mạng viễn thông và an ninh thông tin
Điều 7. Các trường hợp được ưu tiên phục vụ
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư, dịch vụ viễn thông
Điều 9. Bảo đảm bí mật thông tin
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
Mục 1 — : MẠNG VÀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
  Điều 11. Mạng bưu chính công cộng
  Điều 12. Mạng chuyển phát
  Điều 13. Mạng bưu chính chuyên dùng
  Điều 14. Mã bưu chính
  Điều 15. Dịch vụ bưu chính
  Điều 16. Dịch vụ bưu chính công ích
  Điều 17. Nhận gửi và phát thư, bưu phẩm, bưu kiện
  Điều 18. Cấm gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện
  Điều 19. Ưu tiên vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện
  Điều 20. Thực hiện thủ tục hải quan
Mục 2 — :
  Điều 21. Quản lý tem bưu chính
  Điều 22. Kinh doanh tem bưu chính
Mục 3 — : CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
  Điều 23. Bưu chính Việt Nam
  Điều 24. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư
  Điều 25. Đại lý dịch vụ bưu chính, đại lý dịch vụ chuyển phát thư
  Điều 26. Người sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
  Điều 27. Giá cước dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
Mục 4 — :
  Điều 28. Giấy phép bưu chính
  Điều 29. Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
Mục 5 — :
  Điều 30. Giải quyết tranh chấp
  Điều 31. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Mục 1 — : MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
  Điều 32. Thiết bị đầu cuối và mạng nội bộ
  Điều 33. Mạng viễn thông
  Điều 34. Mạng viễn thông công cộng
  Điều 35. Mạng viễn thông dùng riêng
  Điều 36. Mạng viễn thông chuyên dùng
  Điều 37. Dịch vụ viễn thông
Mục 2 — :
  Điều 38. Doanh nghiệp viễn thông
  Điều 39. Doanh nghiệp viễn thông có dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế
  Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của chủ mạng viễn thông dùng riêng
  Điều 41. Đại lý dịch vụ viễn thông
  Điều 42. Người sử dụng dịch vụ viễn thông
  Điều 43. Kết nối các mạng viễn thông
  Điều 44. Giá cước dịch vụ viễn thông
Mục 3 — : GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG
  Điều 45. Các loại giấy phép viễn thông
  Điều 46. Các quy định về cấp giấy phép
Mục 4 — : QUY HOẠCH ĐÁNH SỐ VIỄN THÔNG VÀ TÀI NGUYÊN INTERNET
  Điều 47. Xây dựng quy hoạch đánh số viễn thông và tài nguyên Internet
  Điều 48. Quản lý kho số viễn thông và tài nguyên Internet
Mục 5 — : CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
  Điều 49. Dịch vụ viễn thông công ích
  Điều 50. Thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
  Điều 51. Quản lý việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Mục 6 — : TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG VIỄN THÔNG
  Điều 52. Hệ thống tiêu chuẩn, chất lượng viễn thông
  Điều 53. Quản lý tiêu chuẩn, chất lượng viễn thông
  Điều 54. Đo kiểm và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, chất lượng
Mục 7 — : GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
  Điều 55. Giải quyết tranh chấp
  Điều 56. Hoàn cước và bồi thường thiệt hại
Mục 1 — : QUY HOẠCH, PHÂN BỔ VÀ ẤN ĐỊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
  Điều 57. Quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh
  Điều 58. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện
  Điều 59. Phân bổ băng tần phục vụ quốc phòng, an ninh
  Điều 60. Sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn
  Điều 61. Phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện
Mục 2 — : GIẤY PHÉP TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
  Điều 62. Các loại giấy phép tần số vô tuyến điện
  Điều 63. Các loại thiết bị vô tuyến điện sử dụng có điều kiện
  Điều 64. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 65. Sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện
  Điều 66. Chứng chỉ Vô tuyến điện viên
Mục 3 — : KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI VÀ QUẢN LÝ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
  Điều 67. Kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện
  Điều 68. Xử lý nhiễu có hại
  Điều 69. Quản lý tương thích điện từ
  Điều 70. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về bưu chính, viễn thông
  Điều 71. Nội dung hợp tác quốc tế về bưu chính, viễn thông
  Điều 72. Nội dung quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông
  Điều 73. Thẩm quyền quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông
  Điều 74. Thanh tra Bưu điện
  Điều 75. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 76. Khen thưởng
  Điều 77. Xử lý vi phạm
  Điều 78. Hiệu lực thi hành
  Điều 79. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.