Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 43/2002/PL-UBTVQH10
Bưu chính, viễn thông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/05/2002
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2002
- Hết hiệu lực
- 01/01/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 49/2010/QH12 — Bưu chính (17/06/2010)
- 42/2009/QH12 — Tần số vô tuyến điện (23/11/2009)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
Được hướng dẫn bởi (222)
- 07/2010/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30/3/2009 về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập (02/03/2010)
- 05/2010/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2005/TT-BBCVT ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn về cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư và đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài (09/02/2010)
- 40/2009/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 17/2009/TT-BTTTT ngày 27 tháng 5 năm 2009 quy định chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (24/12/2009)
- 36/2009/TT-BTTTT — Quy định về điều kiện kỹ thuật và khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn được sử dụng có điều kiện (03/12/2009)
- 125/2009/QĐ-TTg — Về quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia (23/10/2009)
- 27/2009/TT-BTTTT — Ban hành “Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ cố định và lưu động mặt đất (30 – 30000 MHz)” (03/08/2009)
- 1041/QĐ-TTg — Phê duyệt Đề án đảm bảo mạng lưới thông tin biển, đảo (22/07/2009)
- 22/2009/TT-BTTTT — Quy định về quản lý thuê bao di động trả trước (24/06/2009)
- 21/2009/TT-BTTTT — Bổ sung vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 (22/06/2009)
- 20/2009/TT-BTTTT — Quy định về báo cáo thống kê và điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích (28/05/2009)
- 17/2009/TT-BTTTT — Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (27/05/2009)
- 50/2009/NĐ-CP — Bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ- CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện (25/05/2009)
- 12/2009/TT-BTTTT — Quy định nguyên tắc xác định lại vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích khi có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính (30/03/2009)
- 13/2009/TT-BTTTT — Về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập (30/03/2009)
- 08/2009/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy (24/03/2009)
- 07/2009/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy (24/03/2009)
- 10/2009/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định (24/03/2009)
- 11/2009/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp (24/03/2009)
- 06/2009/TT-BTTTT — Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông (24/03/2009)
- 09/2009/TT-BTTTT — Quy định về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông (24/03/2009)
- 28/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet (20/03/2009)
- 05/2009/TT-BTTTT — Quy định bổ sung vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 (16/03/2009)
- 37/2009/QĐ-TTg — Phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram (06/03/2009)
- 22/2009/QĐ-TTg — Phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 (16/02/2009)
- 08/2008/TT-BTTTT — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát (23/12/2008)
- 07/2008/TT-BTTTT — Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet (18/12/2008)
- 121/2008/NĐ-CP — Về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông (03/12/2008)
- 155/2008/QĐ-TTg — Phê duyệt phương án điều chỉnh cước dịch vụ điện thoại cố định nội hạt (01/12/2008)
- 50/2008/QĐ-BTTTT — Về việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích” (12/11/2008)
- 05/2008/TT-BTTTT — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet (12/11/2008)
- … và 192 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (79 điều)
Điều 1. Vị trí của bưu chính, viễn thông Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đối tượng áp dụng Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bưu chính, viễn thông Điều 6. Bảo vệ an toàn mạng bưu chính, mạng viễn thông và an ninh thông tin Điều 7. Các trường hợp được ưu tiên phục vụ Điều 8. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư, dịch vụ viễn thông Điều 9. Bảo đảm bí mật thông tin Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm Mục 1 — : MẠNG VÀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Điều 11. Mạng bưu chính công cộng Điều 12. Mạng chuyển phát Điều 13. Mạng bưu chính chuyên dùng Điều 14. Mã bưu chính Điều 15. Dịch vụ bưu chính Điều 16. Dịch vụ bưu chính công ích Điều 17. Nhận gửi và phát thư, bưu phẩm, bưu kiện Điều 18. Cấm gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện Điều 19. Ưu tiên vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện Điều 20. Thực hiện thủ tục hải quan Mục 2 — : Điều 21. Quản lý tem bưu chính Điều 22. Kinh doanh tem bưu chính Mục 3 — : CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Điều 23. Bưu chính Việt Nam Điều 24. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư Điều 25. Đại lý dịch vụ bưu chính, đại lý dịch vụ chuyển phát thư Điều 26. Người sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư Điều 27. Giá cước dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư Mục 4 — : Điều 28. Giấy phép bưu chính Điều 29. Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư Mục 5 — : Điều 30. Giải quyết tranh chấp Điều 31. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại Mục 1 — : MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Điều 32. Thiết bị đầu cuối và mạng nội bộ Điều 33. Mạng viễn thông Điều 34. Mạng viễn thông công cộng Điều 35. Mạng viễn thông dùng riêng Điều 36. Mạng viễn thông chuyên dùng Điều 37. Dịch vụ viễn thông Mục 2 — : Điều 38. Doanh nghiệp viễn thông Điều 39. Doanh nghiệp viễn thông có dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của chủ mạng viễn thông dùng riêng Điều 41. Đại lý dịch vụ viễn thông Điều 42. Người sử dụng dịch vụ viễn thông Điều 43. Kết nối các mạng viễn thông Điều 44. Giá cước dịch vụ viễn thông Mục 3 — : GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG Điều 45. Các loại giấy phép viễn thông Điều 46. Các quy định về cấp giấy phép Mục 4 — : QUY HOẠCH ĐÁNH SỐ VIỄN THÔNG VÀ TÀI NGUYÊN INTERNET Điều 47. Xây dựng quy hoạch đánh số viễn thông và tài nguyên Internet Điều 48. Quản lý kho số viễn thông và tài nguyên Internet Mục 5 — : CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Điều 49. Dịch vụ viễn thông công ích Điều 50. Thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Điều 51. Quản lý việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Mục 6 — : TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG VIỄN THÔNG Điều 52. Hệ thống tiêu chuẩn, chất lượng viễn thông Điều 53. Quản lý tiêu chuẩn, chất lượng viễn thông Điều 54. Đo kiểm và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, chất lượng Mục 7 — : GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Điều 55. Giải quyết tranh chấp Điều 56. Hoàn cước và bồi thường thiệt hại Mục 1 — : QUY HOẠCH, PHÂN BỔ VÀ ẤN ĐỊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN Điều 57. Quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh Điều 58. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Điều 59. Phân bổ băng tần phục vụ quốc phòng, an ninh Điều 60. Sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn Điều 61. Phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện Mục 2 — : GIẤY PHÉP TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN Điều 62. Các loại giấy phép tần số vô tuyến điện Điều 63. Các loại thiết bị vô tuyến điện sử dụng có điều kiện Điều 64. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện Điều 65. Sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện Điều 66. Chứng chỉ Vô tuyến điện viên Mục 3 — : KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI VÀ QUẢN LÝ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ Điều 67. Kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện Điều 68. Xử lý nhiễu có hại Điều 69. Quản lý tương thích điện từ Điều 70. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về bưu chính, viễn thông Điều 71. Nội dung hợp tác quốc tế về bưu chính, viễn thông Điều 72. Nội dung quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông Điều 73. Thẩm quyền quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông Điều 74. Thanh tra Bưu điện Điều 75. Khiếu nại, tố cáo Điều 76. Khen thưởng Điều 77. Xử lý vi phạm Điều 78. Hiệu lực thi hành Điều 79. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.