Quyết định · UBND

Quyết định 31/2007/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/08/2007
Ngày có hiệu lực
08/09/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các lực lượng làm công tác khoa học và công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mục đích, phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích thuật ngữ
  Điều 3. Thời gian thực hiện
  Điều 4. Điều kiện các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ
  Điều 5. Phân cấp quản lý và thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án
Chương II — XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH,
  Điều 6. Thời gian xác định danh mục đề tài, dự án
  Điều 7. Những cơ sở xác định chương trình, đề tài, dự án
  Điều 8. Xác định danh mục chương trình, đề tài, dự án
  Điều 9. Thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 10. Đối với các đề tài, dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung do yêu cầu đột xuất
Chương III — XÉT DUYỆT, THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
  Điều 11. Xét duyệt thuyết minh và phê duyệt đề tài, dự án
  Điều 12. Thẩm định kinh phí đề tài, dự án
  Điều 13. Quyết định cho phép triển khai thực hiện
  Điều 14. Ký kết hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ
Chương IV — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, NGHIỆM THU
  Điều 15. Chế độ báo cáo, kiểm tra kết quả thực hiện đề tài, dự án
  Điều 16. Điều chỉnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện
  Điều 17. Chấm dứt hợp đồng
  Điều 18. Nghiệm thu kết quả đề tài, dự án
  Điều 19. Quyết định ghi nhận kết quả đề tài, dự án
Chương V — LƯU TRỮ, CHUYỂN GIAO VÀ ỨNG DỤNG
  Điều 20. Lưu trữ kết quả đề tài, dự án
  Điều 21. Công bố kết quả
  Điều 22. Ứng dụng kết quả nghiên cứu
Chương VI — TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
  Điều 23. Thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình
  Điều 24. Ban Chủ nhiệm
  Điều 25. Trách nhiệm của Ban Chủ nhiệm chương trình.
  Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì đề tài, dự án
  Điều 27. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ nhiệm đề tài, dự án
  Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ
  Điều 29. Sở Tài chính
Chương VII — QUẢN LÝ  KINH PHÍ
  Điều 30. Kinh phí
  Điều 31. Sử dụng kinh phí
  Điều 32. Cấp kinh phí
  Điều 33. Quyết toán kinh phí
  Điều 34. Nộp kinh phí thu hồi.
  Điều 35. Giao nộp sản phẩm.
  Điều 36. Quyết toán và thanh lý hợp đồng
  Điều 37. Kinh phí hỗ trợ
  Điều 38. Chế độ hỗ trợ
  Điều 39. Phân chia lợi nhuận khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu
Chương VIII — KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT
  Điều 40. Khen thưởng
  Điều 41. Xử lý vi phạm
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42.
  Điều 43.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.