Nghị định · Chính phủ
Nghị định 81/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/10/2002
- Ngày có hiệu lực
- 02/11/2002
- Hết hiệu lực
- 15/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
Được hướng dẫn bởi (258)
- 12/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn việc xét duyệt, thẩm định và phê duyệt dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (29/03/2013)
- 10/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn quản lý chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (29/03/2013)
- 11/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn quản lý dự án khoa học và công nghệ (29/03/2013)
- 01/2013/TT-UBDT — Ban hành quy định về quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc (01/03/2013)
- 56/2012/TT-BGDĐT — Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp bộ của bộ giáo dục và đào tạo (25/12/2012)
- 21/2012/TT-BKHCN — Quy định về an toàn sinh học trong hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen (20/11/2012)
- 20/2012/TT-BKHCN — Hướng dẫn điều kiện, trình tự và thủ tục công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen (20/11/2012)
- 33/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (03/08/2012)
- 04/2012/NQ-HĐND — Thông qua Chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (12/07/2012)
- 28/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10/07/2012)
- 25/2012/QĐ-UBND — Ban hạnh Quy định về việc thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (22/06/2012)
- 06/2012/TT-BTTTT — Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (05/06/2012)
- 19/2012/TT-BGDĐT — Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học (01/06/2012)
- 16/2012/TT-BGDĐT — Quy định quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ (09/05/2012)
- 12/2012/TT-BKHCN — Về tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học xã hội trọng điểm cấp nhà nước “Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2011-2015”, mã số KX.04/11-15 (14/04/2012)
- 09/2012/TT-BKHCN — Về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước (02/04/2012)
- 08/2012/TT-BKHCN — Về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước (02/04/2012)
- 06/2012/TT-BKHCN — Về việc xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ thuộc các chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước (12/03/2012)
- 19/2011/TT-BKHCN — Quy định tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015 (26/07/2011)
- 25/2011/TT-BTNMT — Ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường (07/07/2011)
- 22/2011/TT-BGDĐT — Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học (30/05/2011)
- 01/2011/TT-BKHCN — Hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam (16/03/2011)
- 18/2010/TT-BKHCN — Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen (24/12/2010)
- 05/2010/TT-BVHTTDL — Quy định việc xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (07/07/2010)
- 12/2010/TT-BGDĐT — Ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (29/03/2010)
- 02/2010/TT-BKHCN — Hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (18/03/2010)
- 187/2009/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (29/09/2009)
- 187 /2009/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (29/09/2009)
- 97/2009/QĐ-TTg — Về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ (24/07/2009)
- 09/2008/QĐ-BKHCN — Ban hành "Quy định về việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết mới phát sinh ở địa phương" (01/08/2008)
- … và 228 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 42/2001/QĐ-BKHCNMT — Về việc ban hành Quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005. (18/07/2001)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (53 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,
Mục 1 — TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 3. Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ
Điều 4. Điều kiện thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều 5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức nghiên cứu và phát triển
Điều 6. Đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều 8. Cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều 9. Quyền tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển
Điều 10. Liên kết, liên doanh, nhận tài trợ
Mục 2 — CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 11. Cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
Điều 12. Cá nhân nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 13. Đề xuất ý kiến của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 16. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức tuyển chọn
Điều 17. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp
Điều 18. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm tài chính
Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
Điều 20. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 22. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 23. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 24. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 25. Nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng khoa học và công nghệ
Điều 26. Nguyên tắc, hình thức hợp đồng khoa học và công nghệ
Điều 27. Nội dung chủ yếu của hợp đồng khoa học và công nghệ
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng
Điều 30. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Chương IV — ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 31. Sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ
Điều 32. Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất
Điều 33. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Điều 34. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội
Điều 35. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp
Điều 36. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điều 37. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
Chương V — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 38. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ
Điều 39. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ
Điều 40. Chức vụ khoa học
Điều 41. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 43. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 44. Ưu đãi đối với việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật
Điều 45. Đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ
Chương VI — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 46. Chính sách thu hút trí thức là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các chuyên gia giỏi của thế giới
Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân Việt Nam trong hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
Điều 48. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 49. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 50. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong quản lý khoa học và công nghệ
Điều 51. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý khoa học và công nghệ
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Hiệu lực thi hành
Điều 53. Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.