Quyết định · UBND

Quyết định 31/2009/QĐ-UBND

Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/12/2009
Ngày có hiệu lực
19/12/2009
Hết hiệu lực
01/12/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, mặt trận, hội, đoàn thể thành phố, các quận, huyện, xã, phường, các khối thi đua, các cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng
  Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng
Chương II — DANH  HIỆU THI  ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG,
  Điều 6. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua
  Điều 8. Tiêu chuẩn khen thưởng Tập thể lao động xuất sắc
  Điều 9. Tiêu chuẩn khen thưởng Đơn vị quyết thắng
  Điều 10. Tiêu chuẩn khen thưởng Chiến sỹ thi đua thành phố
  Điều 11. Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen
  Điều 12. Tiền thưởng
Chương III — HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
  Điều 14. Hồ sơ đề nghị hiệp y khen thưởng
  Điều 15. Nội dung và yêu cầu về thủ tục trong hồ sơ đề nghị khen thưởng
Chương IV — QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG
  Điều 16. Trách nhiệm trình hồ sơ khen thưởng
  Điều 17. Thẩm quyền xét, đề nghị và quyết định khen thưởng
  Điều 18. Đối tượng, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải có ý kiến của Ban Thường vụ Thành ủy hoặc Thường trực Thành ủy
  Điều 19. Quy định thời gian xét khen thưởng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 20. Quy định thời gian xét hiệp y khen thưởng
Chương V — ĐĂNG KÝ DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 21. Đăng ký danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Điều 22. Thời gian trình hồ sơ đề nghị UBND thành phố khen thưởng
  Điều 23. Thời gian cơ quan thành phố trình hồ sơ xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng
  Điều 24. Thời gian UBND thành phố trình hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Các cơ quan thành phố, khối thi đua và đơn vị thành viên, các cơ quan trung ương gửi báo cáo đăng ký thi đua, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng, hồ sơ đề nghị hiệp y khen thưởng cho UBND thành phố (qua Ban TĐKT thuộc Sở Nội vụ thành phố).
  Điều 26. Các cơ quan thành phố, khối thi đua và đơn vị thành viên, các cơ quan trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Quy chế này để xây dựng Quy chế xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình.
  Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 28. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, các cơ quan thành phố, khối thi đua và đơn vị thành viên, các cơ quan trung ương kịp thời phản ảnh về UBND thành phố (qua Ban TĐKT thuộc Sở Nội vụ thành phố) để  xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn phong trào thi đua của thành phố./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.