Quyết định · UBND

Quyết định 31/2009/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
21/12/2009
Ngày có hiệu lực
31/12/2009
Hết hiệu lực
16/04/2012

Hết hiệu lực từ 16/04/2012 theo ngày hết hiệu lực trong dữ liệu mở về văn bản; tình trạng “Còn hiệu lực” trong dữ liệu đó chưa được cập nhật.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giao cho Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, hướng dẫn thi hành, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 3. Điều kiện để được bồi thường về đất
  Điều 4. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
  Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 7. Bồi thường đối với đất ở
  Điều 8. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn và đất nằm trong hành lang lộ giới, thủy giới
  Điều 9. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
  Điều 10. Bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 11. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu, cầu cống, trường học
  Điều 12. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 13. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 14. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 15. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 18. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 19. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 20. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  Điều 21. Hỗ trợ khác
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 22. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 23. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 24. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 25. Nội dung chi cho công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 26. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
  Điều 27. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi Quy định này có hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.