Quyết định · UBND

Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế quản lý vùng nuôi tôm tập trung đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/09/2011
Ngày có hiệu lực
01/09/2011
Hết hiệu lực
31/01/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vùng nuôi tôm tập trung đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2011. Quyết định 3014/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh và các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện vùng đầm phá ven biển, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÙNG NUÔI TẬP TRUNG
  Điều 3. Quy định chung
  Điều 4. Quy định về điều kiện cơ sở hạ tầng vùng nuôi
  Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng
  Điều 6. Các quy định về quy trình công nghệ nuôi tôm
  Điều 7. Bảo vệ môi trường vùng nuôi tôm tập trung
  Điều 8. Điều kiện về lao động kỹ thuật
  Điều 9. Điều kiện về quản lý hồ sơ
  Điều 10. Tổ chức sản xuất và quản lý trong vùng nuôi tôm tập trung
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện có liên quan
  Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã
  Điều 14. Trách nhiệm của Tỉnh hội nghề cá, Hiệp hội nuôi tôm, các Chi hội nghề cá cơ sở, hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản
  Điều 15. Trách nhiệm của các chủ cơ sở, vùng nuôi tôm tập trung
  Điều 16. Trách nhiệm của các cơ sở dịch vụ liên quan đến nuôi tôm
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO
  Điều 17. Khen thưởng
  Điều 18. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  Điều 19. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với chính quyền địa phương những cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế này. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, UBND các huyện, xã và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.
Phụ lục 1 — YÊU CẦU VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
Phụ lục 2 — YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI TÔM
Phụ lục 3 — HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG AO NUÔI VÀ GHI NHẬT KÝ
Phụ lục 4 — YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ
Phụ lục 5 — HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.