Quyết định · UBND
Quyết định 31/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý vùng nuôi tôm tập trung đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2011
- Hết hiệu lực
- 31/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 240/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2020 (25/02/2021)
- 05/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (21/01/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 3014/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trung (25/08/2005)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 45/2010/TT-BNNPTNT — Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (22/07/2010)
- 59/2005/NĐ-CP — Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (04/05/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vùng nuôi tôm tập trung đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2011. Quyết định 3014/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh và các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện vùng đầm phá ven biển, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÙNG NUÔI TẬP TRUNG Điều 3. Quy định chung Điều 4. Quy định về điều kiện cơ sở hạ tầng vùng nuôi Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng Điều 6. Các quy định về quy trình công nghệ nuôi tôm Điều 7. Bảo vệ môi trường vùng nuôi tôm tập trung Điều 8. Điều kiện về lao động kỹ thuật Điều 9. Điều kiện về quản lý hồ sơ Điều 10. Tổ chức sản xuất và quản lý trong vùng nuôi tôm tập trung Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện có liên quan Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 14. Trách nhiệm của Tỉnh hội nghề cá, Hiệp hội nuôi tôm, các Chi hội nghề cá cơ sở, hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản Điều 15. Trách nhiệm của các chủ cơ sở, vùng nuôi tôm tập trung Điều 16. Trách nhiệm của các cơ sở dịch vụ liên quan đến nuôi tôm Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO Điều 17. Khen thưởng Điều 18. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 19. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với chính quyền địa phương những cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế này. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, UBND các huyện, xã và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./. Phụ lục 1 — YÊU CẦU VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ Phụ lục 2 — YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI TÔM Phụ lục 3 — HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG AO NUÔI VÀ GHI NHẬT KÝ Phụ lục 4 — YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ Phụ lục 5 — HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.