Quyết định · UBND
Quyết định 31/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/08/2022
- Ngày có hiệu lực
- 12/08/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 02/2021/TT-TTCP — Quy định về chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (22/03/2021)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 09/2019/NĐ-CP — Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (24/01/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chánh Thanh tra các Sở, ngành; Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc báo cáo Điều 4. Các loại báo cáo Điều 5. Nội dung báo cáo Điều 6. Thời gian chốt số liệu, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo và thời hạn gửi báo cáo Điều 7. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 9. Báo cáo lĩnh vực công tác thanh tra Điều 10. Báo cáo lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 11. Báo cáo lĩnh vực phòng, chống tham nhũng Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều 13. Chế độ quản lý, sao chụp báo cáo Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.