Quyết định · UBND
Quyết định 31/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021-2026
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/09/2022
- Ngày có hiệu lực
- 12/09/2022
- Hết hiệu lực
- 25/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 09/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026 (18/02/2022)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 09/2019/NĐ-CP — Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (24/01/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021-2026. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2022 và thay thế Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 18/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021-2026. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND tỉnh Điều 5. Quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc, quan hệ công tác của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh với UBND cấp huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 11. Chương trình công tác Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Phiên họp UBND tỉnh Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 16. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 17. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 18. Kết luận phiên họp thành viên UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 19. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 20. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, hồ sơ công việc Điều 21. Thủ tục gửi công văn, tờ trình và hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 22. Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình Điều 23. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 24. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 25. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc Chương VI — CHẾ ĐỘ HỌP ĐỐI VỚI UBND TỈNH; Điều 26. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp Điều 27. Họp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong cơ quan hành chính nhà nước Điều 28. Thời gian tiến hành cuộc họp Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị chuẩn bị cuộc họp Điều 30. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp, hội nghị Điều 31. Thông báo kết quả cuộc họp Chương VII — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 32. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 33. Quy định về việc ký văn bản Điều 34. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 35. Ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VIII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 36. Mục đích kiểm tra Điều 37. Nguyên tắc kiểm tra Điều 38. Phạm vi kiểm tra Điều 39. Phương thức kiểm tra Điều 40. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương IX — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 41. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 42. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 43. Chế độ đi công tác Chương X — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 44. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 45. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 48. Tổ chức tiếp công dân Chương XI — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 49. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 50. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 51. Truyền thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Chính phủ Chương XII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 52. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.