Quyết định · UBND
Quyết định 31/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 07/10/2024
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 25/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (27/06/2023)
- 05/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (15/03/2021)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 88/2024/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/07/2024)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 3. Quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất Điều 4. Bồi thường về đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp Điều 5. Bồi thường về đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất Điều 6. Xác định diện tích đất ở và các loại đất khác để bồi thường trong trường hợp thu hồi một phần thửa đất gồm nhiều loại đất hoặc thửa đất chưa xác định lại diện tích đất ở, có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà chưa xác định cụ thể ranh giới giữa đất ở và các loại đất khác Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI Điều 7. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất Điều 9. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ Điều 10. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 11. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất Điều 12. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn Điều 13. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất Chương IV — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất Điều 15. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất Điều 16. Hỗ trợ di dời vật nuôi Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất Điều 18. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Điều 19. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn Điều 20. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư Điều 21. Chính sách thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn Chương V — HỖ TRỢ KHÁC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO KHOẢN 2 ĐIỀU 108 LUẬT ĐẤT ĐAI Điều 22. Hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân phải tháo dỡ hoặc phá dỡ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà nhà ở, công trình phục vụ đời sống đó không được bồi thường Điều 23. Hỗ trợ chi phí tháo dỡ hoặc phá dỡ đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất; hỗ trợ chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống; hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với hộ gia đình, cá nhân đang sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khác mà có xác nhận của hộ gia đình, cá nhân đó hoặc trên đất đang sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng mà không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 25. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo Điều 26. Hỗ trợ tiền thuê nhà đối với một số trường hợp khác Điều 27. Hỗ trợ chuyển đổi bố trí tái định cư đến khu vực hoặc loại đường khác ngoài phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu Điều 28. Hỗ trợ chi phí nâng hoặc hạ cốt nền đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng bị ảnh hưởng việc đi lại do chênh lệch cao trình so với đường giao thông Điều 29. Phân cấp quyết định hỗ trợ khác Điều 30. Các trường hợp không được hưởng các chính sách hỗ trợ khác Chương VI — BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 31. Hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê nhà ở cho các hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình Điều 32. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở Điều 33. Bố trí tái định cư lô đất có vị trí hai mặt tiền Điều 34. Suất tái định cư tối thiểu, hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu Điều 35. Hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, tự lo chỗ ở mới đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà Chương VII — QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Điều 36. Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 38. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành Điều 39. Quy định chuyển tiếp Điều 40. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.