Quyết định · UBND
Quyết định 31/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 22/08/2024
- Ngày có hiệu lực
- 31/08/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 08/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (22/04/2024)
- 26/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu (30/09/2014)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 88/2024/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/07/2024)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 51/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (21/04/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 và bãi bỏ Điều 10 của Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu, ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ- UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các công trình, dự án; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI
Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp không có hồ sơ, chứng minh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 4. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 96, khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 5. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Mục 2 — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Điều 6. Bồi thường đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP
Điều 7. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng không thuộc trường hợp nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Điều 8. Bồi thường chi phí di chuyển nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai năm 2024
Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản gắn liền với đất hợp pháp không phải là nhà, nhà ở, công trình xây dựng trong phạm vi đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai năm 2024
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 11. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ quy định tại khoản 11 Điều 111 Luật Đất đai và Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 12. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản không thể di chuyển quy định tại khoản 4 điều 103 Luật Đất đai
Điều 13. Bồi thường đối với vật nuôi khác mà không thể di chuyển quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai
Mục 3 — HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất và ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 5 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 15. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 3, 4 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 16. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 17. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 18. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8, 10 Điều 111 Luật Đất đai và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP
Điều 19. Hỗ trợ trong trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi quy định tại khoản 4, 10 Điều 111 Luật Đất đai
Điều 20. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai
Điều 21. Hỗ trợ người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 22. Quy định chung hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 23. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành
Điều 25. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện
Điều 26. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 28. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án
Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.