Quyết định · UBND
Quyết định 32/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/12/2008
- Ngày có hiệu lực
- 27/12/2008
- Hết hiệu lực
- 26/09/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 22/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu (16/09/2013)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 71/2008/QĐ-TTg — Về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (29/05/2008)
- 03/2007/TT-BCN — Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn (18/06/2007)
- 14/2006/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản (08/09/2006)
- 01/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (23/01/2006)
- 160/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (27/12/2005)
- 46/2005/QH11 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ những quy định trước đây của UBND tỉnh Lai Châu trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan liên quan; các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Điều 4. Khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh cấp phép. Điều 5. Căn cứ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và UBND huyện, xã về khoáng sản. Điều 7. Thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản. Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC Điều 8. Hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép Điều 9. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án xin cấp phép hoạt động khoáng sản. Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Điều 11. Hồ sơ xin thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 12. Hồ sơ xin thẩm định thiết kế cơ sở, dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ. Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. Điều 15. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Điều 16. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Điều 17. Lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản. Điều 18. Đăng ký hoạt động khoáng sản. Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản. Chương III — THỜI HẠN, DIỆN TÍCH HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 20. Thời hạn giấy phép hoạt động khoáng sản. Điều 21. Diện tích khu vực hoạt động khoáng sản. Chương IV — XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN Điều 22. Xuất khẩu khoáng sản. Điều 23. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản. Chương IV — TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 24. Quyền của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản. Điều 25. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản. Điều 26. Quy định Giám đốc điều hành mỏ. Điều 27. Sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Các giấy phép khai thác, khai thác tận thu khoáng sản, giấy phép chế biến khoáng sản đã được cấp phép trước ngày quy định này có hiệu lực thì được phép hoạt động cho đến khi giấy phép hết hiệu lực; các giấy phép đã cấp nhưng chưa hoạt động thì thực hiện theo quy định này. Điều 29. Các hành vi vi phạm quy định này đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.